Du  lịch vùng Ty Bắc Mỹ (3)

Columbia River Gorge

Huỳnh Văn Ba - Exryu USA  (*)

(xem toàn ṭp ảnh xin click vào đy) 

DSC_7901.JPG

Columbia River Gorge 

Sau hai ngày đi chơi trong cng vin qúc gia Mt.Rainier ti rời National Park Inn bủi sáng r̀i theo sự hướng d̃n của GPS v̀ Hood River - Oregon cách đó khoảng 80 miles. Trn đường GPS d̃n chạy qua nhìu National Forest road  như "rind" (林道・lm đạo )  của Nḥt. Tuy bít là chạy v̀ hướng Nam nhưng trn mặt "topo" 3 chìu đi lúc khng bít là mình đang ở đu vì dưới bóng cy. Sau khi đi lạc nhìu l̀n ti ŕt đ̀ng ý với sở kỉm lm Hoa Kỳ là người lái xe phải chủ đ̣ng khi chạy trong "National Forest" hay cng vin qúc gia, vì đi lúc GPS khng chính xác và có th̉ d̃n ta đ́n đường cùng nh́t là vào mùa Đng. 

Sau hai tíng lái xe ti chạy đ́n ṃt cái overlook r̀i ngừng đ̉ nghỉ chn. Đàng xa là quả núi lửa St. Helens. Bn cạnh ti có ṃt cặp người trọng tủi, có lẽ g̀n 80. Người đàn bà mang ́ng nhòm ngắm cảnh đàng xa. Khi bước g̀n người ch̀ng ti mới bít ng ǹy trn eo có mang kh̉u súng "colt" - chắc là model "police positive" - 6 rounds. Ti hơi "ớn" nhưng nhớ lại là ở xứ ǹy ai cũng có quỳn mang súng. Lụt chỉ ćm ta d́u súng b́t hợp pháp thi. Ti tìm cách nói chuỵn xã giao với họ nhanh r̀i ln đường, trong bụng gịn "c" GPS sao đưa ti đ́n trạm ǹy.... 

DSC_7846.JPG

 

P1120200.JPG

paddleboarding

P1120193.JPG

 

Ra khỏi đường rừng county road 30/Wind River Rd. đ̉ vào WA State Rd.  14 ở Carson phía Nam, đ̣t nhin trước mắt ta ṃt hẻm núi hùng vĩ hịn ra như ṃt bức tranh. Địa lý nơi đy ŕt gíng "Sānxi"  (三峡・Tam Hịp ) trn sng Dương Tử của Trung Qúc. Con đường sau ǹy chạy song song với I-84 hai bn con sng Columbia và Columbia River Gorge - ṃt vùng du lịch n̉i tíng của Hoa Kỳ. Trung tm của vùng Gorge là t.p. Hood River nơi ti sẽ ở lại 3 đm.

 

P1120227.JPG

 

DSC_7898.JPG

 

DSC_7896.JPG

 

Hood River là ṃt t.p. nhỏ chỉ có g̀n 7500 dn cư nằm trn bờ Nam của sng Columbia và bờ sng Hood. Sng sau ǹy bắt ngùn từ núi Hood, là sng bé nn ŕt cạn, mùa Thu có nơi nước khng ln đ́n mắt cá. Đy là nơi người ta đ́n đ̉ chơi mn "paddleboarding" lúc ít gió và có nắng ́m. Mún chơi trò th̉ thao h́p d̃n hơn của big-boys big- girls ta phải d̃n ra sng Columbia. Ngoài đó nước su hơn và nhìu gió ŕt tuỵt cho mn "wind surfing", "kiteboarding", "canoeing" và "kayaking". Đy là "wind surfing capital of the world". Đ́n đy r̀i ti mới hỉu tại sao Oregon là cha đẻ của nhìu mn và đ̀ th̉ thao ngoài trời của Th́ giới.

 

P1120188.JPG

 

Đ̉ đi qua lại giữa t.b. Oregon (OR) và Washington (WA) trn sng Columbia có nhìu c̀u, trong đó c̀u sắt tại Hood River là đẹp nh́t. C̀u ǹy sơn màu"thanh đ̀ng" có ṃt nhịp kéo ln được khi có tàu lớn đi ngang. Hotel ti ở - Best Western Plus Hood River Inn nằm ngay bn đ̀u c̀u nn ŕt tịn cho vịc quan sát và chụp hình. Bủi chìu t́i khách ra đy ng̀i trn cái deck ăn cơm t́i và úng rượu vang. Hood River có nhìu vườn nho và hãng ch́ rượu vang khng thua gì vùng Napa Valley của California. Đi đu ta cũng th́y bản quảng cáo ŕt h́p d̃n.

Ti v́n thích đi xem cảnh hơn ăn nḥu vì th́ khi có cơ ḥi  là chạy đi chơi ngoài trời. Chìu ngày mới đ́n đy khi bít ti là khách từ xa đ́n  c phục vụ trong restaurant có chỉ vài nơi đ̉ ti đi chụp hình. Những nơi ǹy đ̀u nằm ŕt g̀n nơi ti trọ.  

Chuýn xút tṛn đ̀u tin ở Hood River là qua bn bờ Bắc (WA) của sng Columbia r̀i chạy ln ngùn con sng Klickitat vì nơi đó có nhìu chim "bald eagle" đang săn bắt cá "Salmon" mùa ǹy. Klickitat là địa danh của người da đỏ (native hay indian) . Tháng 10 là mùa cá "Chinook salmon" và "steelhead" ln ngùn đẻ trứng gọi là "salmon run". Cá ǹy có th̉ dài đ́n g̀n 1 mét và nặng đ́n 25 ký l. Trn sng ng lái đò thương mại dùng ghe đáy b̀u chỡ 4-5 người - thường là bạn bè hay người trong gia đình với nhau đi cu. Người ta cu đ̉ giải trí hơn là bắt cá. Lúc th́y ti đứng chụp hình ṃt anh cu được ṃt con cá khá to, đ̉ cho ti xem anh ta dùng tay kéo cá ln thay vì cái lưới an toàn. Con cá vung ṃt cái mạnh r̀i tụt xúng sng ḷi đi ḿt. Ti th́y tíc nhưng họ lại cười khng có vẻ gì h́i ḥn cả. Sau đó ti ṽ tay khen r̀i  típ tục ln đường.

 

DSC_7912.JPG

 

DSC_7872.JPG

 

Ngày hm đó ti chạy g̀n 100 miles nhưng khng gặp được chim "bald eagle". Đi chụp hình nhìu năm nn ti đã có nhìu kinh nghịm. Khi có người th́y chim trn trời r̀i bảo mình đ́n nơi đó sẽ th́y thì chẳng có gì bảo đảm cả. Chim có cánh bay theo gió và nơi chim thích...chớ đu phải ng̀i ṃt ch̃ chờ thời như hải quan mình đu? -  "ng kẹ" ǹy ta mún tránh khi v̀ nước tránh cũng khng được....

 

DSC_7938.JPG

Klickitat River 

Con sng Klickitat là ṃt chi lưu của sng Columbia, nơi đy vách núi bị nước làm xói mòn tạo ra ṃt hẻm núi ŕt đẹp. Chạy theo dòng sng có nhìu cảnh lạ đ̉ cho ti chụp hình. Khi ti ghé vào ṃt b́n đ̣u xe nhỏ bn đường g̀n sng thì th́y có ṃt người đàn ng xạm nắng từ chíc trailer bước ra. ng ta chào ti r̀i hỏi..."anh có mún mua tí "smoked salmon" khng? Trong khi ti còn phn vn thì ̉ng đưa cho vài míng ăn thử. Bỏ vào m̀m xong ti bít ngay đy là thứ "mỹ vị". Trời ơi cá salmon tươi bắt tại ch̃ r̀i ung khói lìn khng qua đng lạnh tḥt là "yummy" (ngon chi lạ).Ti lìn bảo ng ta bán cho ti ṃt bịt (10 đ).  Người đàn ng có vẻ ch́t phát và ŕt tử t́. ng ta chỉ ti đường đi típ ln trạm ương trứng cá nhn tạo (hatchery) vùng trn. Nơi đó nghe nói có nhìu chim đ́n săn cá của "chùa". 

Ti chạy típ ln ḿy trái đ̀i cao. Xa xa có bóng núi Hood, núi Jefferson. Nhìn đàng xa hai núi ǹy có dáng ŕt gíng núi Phú Sĩ vì cùng là núi lửa trẻ đang ngủ cả. Chìu t́i trước khi v̀ lại Hotel ti ghé ngang ng bán cá l̀n nữa r̀i mua thm ba bịt đ̉ mang v̀ cho vợ. ng ta th́y ti h́c hác có vẻ đói nn mở thùng lạnh b́c ra ṃt mảnh to bằng cái bịt ti mua h̀i nãy ..."tặng cho anh đ̉ ăn lìn". "Amingo!"... ng ǹy chắc ḿn ti.  

Đi chơi "river gorge"

 

CRG.png

drawing from internet 

Columbia River Gorge (C.R.G.) được ṃnh danh là ṃt "national scenic area" - tức là "vùng phong cảnh đẹp của qúc gia". Trong Anh ngữ nước Hoa Kỳ khi nói cái gì của "qúc gia" là đ̉ chỉ cái ṭt đỉnh, cũng như trong nước ta hay dùng chữ "đỉnh cao" ṿy mà, chắc ḿy chú hỉu r̀i....

DSC_7932.JPG

 

P1120203.JPG 

River Gorge là ṃt vùng đ́t có dịn tích đ́n 292,500 acres, dài 130 km, vách núi có nơi cao đ́n 1200 m. Chạy xe dọc theo sng hay h́ ta có cảm giác ŕt hải hùng. Đá hai bn đường đa ś là dung nham, có nơi bị cắt r̀i đ̉ xúng sng như sáp đèn c̀y. Con đường state route 14 phía Bắc ŕt đẹp, xe chạy nhanh nn khá nguy hỉm ńu ta m ngó cảnh. Nhưng khng ngó sao được? - Ŕt may thỉnh thoảng trn đường có vài cái state park đ̉ ta ghé vào nghỉ chn, bn trong có đường d̃n xúng bờ sng, nơi cho người ta xúng chơi paddleboarding và wind surfing. 

Bờ sng phía Nam thục t.b. Oregon, ngoài con đường I-84  còn có  US 30 - ṃt ph̀n được gọi là Historic Columbia River Highway d̃n ta vào trái tim của C.R.G

., nơi đy đa ś du khách phải ghé tham quan.  

Từ Hood River chạy khoảng 20 miles trn I-84 v̀ hướng Ty ta sẽ th́y có ŕt nhìu địa danh đi theo lịch sử của nước Mỹ, những nơi đoàn thám hỉm Lewis và Clark đã từng cắm trại 200 năm trước đy - ngày đó nước Mỹ chỉ có dịn tích bằng ṃt ph̀n ba by giờ.

DSC_8073.JPG

C.R.G. có ŕt nhìu thác nước đẹp và hùng vỉ, trong đó phải k̉ đ́n Maltnomah falls cao đ́n 620 feet (189 m), m̃i năm có đ́n  2 trịu rưỡi người đ́n víng. Chỉ c̀n lái xe trn Historic Columbia River Highway vài phút ta sẽ th́y thác Latourel, Shepperd's Dell, Bridal Veil và Wahkeena. Thác Maltnomah có cái c̀u bắt ngang giữa chừng, người nào có bịnh ýu bóng vía ln đó có th̉ bị chóng mặt....   

Trn cái overlook Chanticleer Point của Portland Women's Forum State Scenic  overlook  ta có cái nhìn 360 đ̣ xúng con sng Columbia và hẻm núi từ Bắc chí Nam, từ Đng sang Ty. Xa xa là tòa nhà Vista House nằm trn trái đ̀i Crown Point cao đ́n 600 foot.  Nó là tòa nhà có nhìu hình nh́t khi người ta nói đ́n C.R.G.  nh́t là trn postcard của th́ kỷ thứ 20. 

DSC_8041.JPG

Vista House on Crown Point 

Tuỳ theo hướng ta đi Columbia River Gorge bắt đ̀u hay ḱt thúc ở đường US 30/ Historic Columbia River Highway khi nó nḥp vào I-84 (g̀n Exit 22)  g̀n làng Corbett chạy v̀ Portland. Đ̀u kia  đi qua khỏi Hood River ln ngùn con sng Columbia. G̀n Exit 44 có ṃt cy c̀u mang tn "Trời" - i.e., "Bridge of the Gods". Người "native" bản xứ  có ṃt cu chuỵn th̀n thoại v̀ cy c̀u do "Old Coyote" (trời) xy. Đại khái bắt đ̀u từ  2 anh em trong gia đình và ṃt c gái đẹp láng gìng (có vài versions khác). Vì b́t hòa giữa anh em trong lúc tranh giành c gái, họ ra đánh nhau trn cái c̀u. Đ̉ can họ trời đã làm cho c̀u ṣp đi. Hai anh em đó là núi Adams và núi Hood, còn c gái đẹp là núi St. Helens. Cu chuỵn khá lãng mạng...Nó làm cho ti lin tưởng đ́n chuỵn xưa Sơn tinh Thuỷ tinh của mình. 

DSC_8099.JPG

Bridge of the Gods 

Cy c̀u sắt ngày nay được xy năm 1920. Trong cng vin nhỏ trn bờ Nam g̀n chn c̀u có nhìu bích họa - "Mural" ŕt đẹp như ṃt vịn bảo tàn. C̀u mới ǹy ŕt gíng c̀u Long Bin (LB) ngoài Bắc ti th́y g̀n đy. C̀u của ta chỉ có ḿy lời tuyn truỳn cho nhà nước xưa nay...Dáng c̀u như Long Bin hay "bridge of the Gods" ŕt ph̉ c̣p đ̀u Th́ Kỷ 20. Vì c̀u LB do người Pháp xy nn dn mình nghĩ ŕt tự nhin người thít ḱ phải là ng Gustave Eiffel. Sự tḥt ng có dính vào c̀u Trường Tìn-Hú, c̀u Gh̀nh và Rạch Cát trn sng Đ̀ng Nai - Bin Hòa và Bưu Địn Saigon. Còn c̀u LB thì khng th́y list trong cng trình thít ḱ của ng  Gustave Eiffel. Có th̉ c̀u ǹy do hãng Eiffel xy ćt chăng? Trong ngn từ v̀ kỹ thụt hãng và nhà thít ḱ khng đ̀ng nghĩa vì th́ c̀n được tìm hỉu thm. 

Ngày xưa con sng Columbia có nhìu thác nước vĩ đại. Thác Celilo (cũng gọi là Great Falls hay Columbia Falls) là thác n̉i tíng nh́t. Vì gy nhìu lục ḷi và sự đòi hỏi v̀ thuỷ địn cho cng nghịp, năm 1957 thác ǹy đã được cho ng̣p dưới mặt nước do đ̣p Dalles tạo nn,  đàng sau nó là cái h̀ lớn. Đy cũng là sự ch́m dứt cách śng truỳn th́ng dựa vào đánh cá salmon của người bản xứ đã có từ ngàn năm trước bn thác. Người ta ví nó với sự ḿt qu hương của người da đỏ vùng Ty Bắc. Nào có khác gì dn Ty Tạng ngày nay....  

P1120210.JPG

 

Cách Hood River khoảng g̀n 30 cy ś v̀ phía Đng là Dalles, ṃt t.p. có dn ś g̀n ǵp đi Hood River. Thành ph́ Dalles có nhìu kín trúc xưa, từng  là cứ đỉm cho các nhà thám hỉm tìn phong Ty phương đ́n khai thác xứ ǹy hơn 2 th́ kỷ trước. "Dalle" v́n là tíng Pháp (tíng Annamite của ta là "đan" - như lót đan) có nghĩa "đá lát đường", "ćng thoát nước" dùng đ̉ chỉ địa th́ nơi đy vì có đá dung nham bị nước sng cạo xói mòn gíng như cái ćng. Dalles có thác gh̀nh trn sng và cái đ̣p cḥn nước sau ǹy đ̉ chn thác nước Celilo nói trn.    

Columbia River Gorge còn nhìu ch̃ đ̉ cho ta đi chơi. Ln thượng lưu của dòng sng có nhìu cảnh ŕt huỳn bí. Là đường cho những nhà tìn phòng dùng đ̉ đi thám hỉm, mở mang bờ cõi ngày xưa...Càng đi vào su cảnh càng lạ. Nhưng thi với chuýn đi  3 ngày th́y b́y nhiu cũng khá đủ r̀i. Khi nào trở lại Oregon ti sẽ mang theo xe đạp đ̉ đi xa hơn. Vùng g̀n Hood River có nhìu đường trail cho ta chạy khng sợ xe hơi. Có ch̉ xa ḷ ngày xưa bị ph́ thải nay dành ring cho xe đạp. C.R.G. đúng là ṃt Thin Đường cho người thích th̉ thao ngoài trời phải khng ḿy bạn?..... 

Naruhodo!

 

DSC_7824_01.JPG

 

 

"Khi pht hnh lại thng tin từ trang ny cần phải c sự đồng của tc giả 
v ghi r nguồn lấy từ www.erct.com"

 

* Anh Huỳnh Văn Ba (67, Meisei - Tokyokyouikudai - Todai) khng những l một nhiếp ảnh gia trong gia đnh Exryu, anh Ba cn l vận động vin về leo ni, xe đạp v nui bonsai. Anh Ba v anh V Văn Thnh (68, Nodai) đ từng dng xem đạp đi khắp nước Nhật v xuyn lục địa Hoa Kỳ. Qua những lần đi ny anh Ba đ c nhiều tc phẩm hnh ảnh khắp nơi. Anh H.V. Ba hiện đang lm việc v sinh sống tại Ohio.

Cảm tưởng xin gởi về