Bushido - The soul of Japan

 Nitobe Inazo

 VƠ SĨ ĐO

LINH HN CA NHT BN

 Lê Ngọc Thảo dịch (*)

 

CHƯƠNG I

VƠ SĨ ĐO, MT H THNG ĐO ĐC

 

  Vơ sĩ đo là loài hoa c hu ca đt nước chúng tôi, ging như hoa anh đào là biu trưng ca Nht Bn. Hoa này cũng không phi là vt mu khô cn ca đo đc c xưa, được gi trong bo tàng cây c khô ca lch s. Hin ti, vơ sĩ đo vn là đi tượng sng đng ca sc mnh và v đp trong ḷng chúng tôi. Và tuy không hin hin thành h́nh thành dng, vơ sĩ đo vn to hương trong không gian đo đc và ngày nay vn tiếp tc cm hóa sâu đm chúng tôi. Môi trường xă hi sinh đ và nuôi dưỡng nó đă tiêu mt t lâu. Nhưng ging như nhng ngôi sao xa xôi ngàn xưa mà nay tuy không c̣n thy na, vn tiếp tc chiếu sáng trên đu chúng ta; ánh sáng ca vơ sĩ đo, đa con ca chế đ phong kiến, đă vượt qua thi đi đ c̣n tiếp tc soi sáng con đường đo đc cho chúng tôi. Tht thú v cho tôi được kho cu vn đ này bng tiếng m đ ca Burke (chính tr gia kiêm nhà văn ca Anh quc 1729-1797, ND), người trước đây đă có li ai điếu cm đng ni tiếng, khi k sĩ đo, mô h́nh vơ sĩ đo Âu châu, b chôn xung huyt trong lănh đm ca người đi.

  Bun thay, khi mt hc gi bác hc như Tiến sĩ George Miller v́ thiếu kiến thc liên quan đến Vin đông, đă không ngn ngi khng đnh rng “K sĩ đo, hoc mt chế đ ging như thế, không h nhng dân tc c đi và cũng không có Á đông hin đi.” (Trong History Philosophically Illustrated, 3rd ed. 1853, Vol.II.p2) Tuy nhiên s dt nát này có th tha th được v́ tác phm ca Tiến sĩ tt lành này đă được in ln th ba vào năm Đô đc Perry[1] gơ ca quc gia bế quan ta cng ca chúng tôi. Mười my năm sau, Karl Marx bng cách viết trong “Tư bn lun”, đă kêu gi đc gi chú ư đến ư nghĩa đc bit ca chế đ phong kiến hin ch c̣n sng sót Nht Bn trong vic nghiên cu nhng đnh chế chính tr và xă hi ca chế đ phong kiến khi chế đ phong kiến ca chúng tôi sp cáo chung. Cũng ging như thế, tôi mun khuyến khích nhng nhà nghiên cu lch s và luân lư Tây phương hăy nghiên cu vơ sĩ đo Nht Bn hin nay.

  Nghiên cu lch s nhm so sánh chế đ phong kiến gia Âu châu và Nht Bn, so sánh k sĩ đo vi vơ sĩ đo, đúng là mt đ tài hp dn, nhưng bài viết này không có mc đích đi sâu vào vn đ này. Điu tôi mun nói đây th nht là gc và ngun ca vơ sĩ đo; th hai là đc tính và giáo dc ca nó; th ba là s cm hóa ca vơ sĩ đo đi vi mi người; th tưnh hưởng liên tc và lâu dài ca nó. Điu th nht s được tŕnh bày mt cách ngn gn, nếu không th́ đc gi s b dn vào ngơ hp quanh co trong lch s Nht Bn. Điu th hai s được nêu rơ hơn v cách suy nghĩ và cách hành đng ca chúng tôi, đây là điu mà các nhà nghiên cu luân lư và phong tc quc tế quan tâm vào bc nht. Phn c̣n li s được tŕnh bày tùy theo mc đ cn thiết.

  Ch vơ sĩ đo trong tiếng Nht mà tôi đă tm dch là Chivalry, v ng nguyên, có nhiu hàm ư hơn ch Horsemanship (thut ci nga, tinh thn thượng mă, ND). Vơ sĩ đo có nghĩa đen là đo (con đường) ca vơ sĩ, đo mà vơ sĩ cn phi gi trong đi sng hng ngày cũng như trong khi thi hành chc v. Nói mt cách khác, đó là nguyên tc ca vơ sĩ, là nghĩa v ca giai cp vơ sĩ. V́ có ư nghĩa như thế nên tôi mun được phép dùng nguyên ng “vơ sĩ đo” đây. Dùng nguyên ng c̣n có mt lí do tin li khác. V́ đây là mt giáo hun đc đáo khác thường, nó đă to ra nhân cách và li suy nghĩ hết sc đc bit, li có tính đa phương rt mnh, nên cn phi đưa tính đc d ca nó ra phía trước. Kế đó, v ngôn ng, v́ đây là tiếng nói mang nng đc thù dân tc tính nên mt dch gi tht gii đi na cũng khó t́m ra được mt dch ng tương ng. V́ thế không nên t́m kiếm mt dch ng không tương ng đ ri măi không bng ḷng. Tiếng Đc, ch “Gemuth” có ai dch tht đúng được không? Có ai không cm thy có s khác bit gia ch Gentleman trong tiếng Anh và ch gentilhomme trong tiếng Pháp?

  Như đă nói phn trước, vơ sĩ đo là qui phm đo đc ca vơ sĩ, vơ sĩ được ch dy và b đ̣i hi phi tuân th. Nhưng đây không phi là qui phm thành văn. Có đi chăng na, nó cũng ch gm có mt vài cách ngôn được truyn ming hoc được truyn li t ng̣i bút ca mt vài vơ sĩ hoc mt vài hc gi ni tiếng. Phn ln đó là qui phm không li và bt thành văn, nó là lut pháp được khc trong con tim ca vơ sĩ, chính v́ thế cho nên càng thc hành, nó càng có hiu lc mnh m. Nó không phi là tư tưởng được sáng to bng mt cái đu ưu tú, cũng không phi là th được to ra da theo cuc đi ca mt nhân vt ni tiếng nào đó. Nó t t phát trin và được h́nh thành dn trong cuc sng ca vơ sĩ qua hàng chc, hàng trăm năm. Đa v ca vơ sĩ đo trong lch s đo đc có l cũng ging như đa v ca hiến pháp Anh Quc trong lch s chính tr. Nhưng vơ sĩ đo không có ǵ đ so sánh vi Magna Charta[2] (Đi hiến chương, ND) hay vi Habeas Corpus Act[3] (Sc lnh bo h thân người, ND). Tht ra, lut nhà vơ (Buke Hatto) (năm 1615, ND) được công b vào đu thế k th 17. Lut này có 13 điu, ch yếu qui đnh nhng vic liên quan đến sách lược hôn nhân, thành tŕ, liên minh v.v… và nhng qui chế đo đc tuy cũng được nói đến nhưng rt sơ sài. V́ thế chúng tôi không th ch ra rơ được là đâu và vào lúc nào, đ có th nói rng “đây là ngun gc ca nó”. Bt đu được ư thc trong thi đi phong kiến, cho nên v thi gian, có th nói vơ sĩ đo đă phát sinh cùng lúc vi chế đ phong kiến. Nhưng chế đ phong kiến là chế đ được đan bng nhiu đường ch (quan h, ND) dc ngang, và ging như thế, vơ sĩ đo cũng chia s tính cht phc tp đó. Chế đ phong kiến Anh Quc được cho là đă ny n trong thi đi b Normandie[4] chinh phc. Nht Bn có th nói rng chế đ này được sinh ra khi Yoritomo (1147-99) giành được bá quyn, tc khong cui thế k 12. Tuy nhiên, cũng ging như nhng yếu t xă hi ca chế đ phong kiến Anh quc đă có t xưa, trước khi b vua William chinh phc, Nht Bn, mm mng ca chế đ phong kiến cũng đă có trước thi kỳ nói trên khá lâu.

  Nht Bn cũng như Âu châu, khi chế đ phong kiến được chính thc thành lp, giai cp vơ sĩ chuyên nghip t nhiên tr thành có thế lc. H được biết vi cái tên “samurai”, ch này ging như ch cniht (knecht, knight) trong tiếng Anh xưa, có nghĩa là v sĩ hay người tùy tùng, có tính cht ging như soldurii được Caesar[5] nói là có đa phương Aquitania, hoc ging như comitati mà theo Tacitus là b h ca tù trưởng người German vào thi ông ta; hay, đ đi chiếu vi nhân vt đi sau, có th gi h là milites midii thy trong lch s trung c Âu Châu. Tiếng Hán Nht “buke” (vơ gia) hay “bushi” (vơ sĩ) cũng thường được dùng đ ch nhng người này. H là giai cp có đc quyn, bn cht là nhng người thô bo, ly chiến đu làm ngh nghip ca ḿnh. Giai cp này bao gm nhng người được gn ra mt cách t nhiên t nhng người táo bo, can đm nht trong mt thi kỳ lâu dài luôn có chiến tranh, trong thi gian đó quá tŕnh gn lc din tiến, k yếu đui, hèn nhát b loi b, ch có nhng “k thô bo, đy nam tính, có sc mnh như dă thú” theo như li ca Emerson (nhà văn, nhà thơ người M 1803-82, ND), c̣n sng sót đă to ra nhng ḍng h và giai cp “samurai”. Nhng người này vi tư cách giai cp samurai có đc quyn và danh d ln lao, t giác vi trách nhim ca ḿnh. H cm thy s cn thiết phi có mt tiêu chun hành đng chung, nht là đi vi k có lp trường luôn phi chiến đu, và li là thành viên ca nhng ḍng h khác nhau. Ging như y sĩ, dùng đo đc ngh nghip đ hn chế cnh tranh, hoc như lut sư, phi ra trước hi đng thm vn trong trường hp vi phm điu l ca hi; vơ sĩ cũng thế, h cũng cn phi có nhng qui ước đ kim chế nghiêm khc nhng hành đng phn đo đc.

  T d như cách nói “đường đường đánh nhau” có du hiu đo đc hết sc phong phú nm trong cách din t sơ khai có v man r và tr nít đó. Phi chăng đây là đo đc căn bn cho c văn ln vơ. Chúng ta cười nhng ước mơ có v tr nít ca cu bé người Anh tên Tom Brown[6], rng cu ta mun “đ li cho đi sau tên ḿnh như là mt người không bao gi ăn hiếp tr nh, hoc không bao gi quay mt đi khi gp k mnh” (tưởng chng như là ta đă qua ri cái tui có nhng ước mơ đó). Thế nhưng, phi chăng ước mơ này chính là nn móng đ cho nhng kiến trúc đo đc vĩ đi có th được dng lên trên đó? Nói rng hơn, nhng tôn giáo ôn ḥa, yêu hoà b́nh nht, chc s tán thành uc mơ ca cu bé này. Mơ ước ca Tom là nn tng trên đó Anh quc vĩ đi được xây dng lên, và không cn phi mt th́ gi đ khám phá ra rng vơ sĩ đo cũng đng trên mt nn tng không thua kém ǵ. Nhng tín đ Quaker[7] cho rng chiến đu th́ du là tn công hay là pḥng th đu là xu xa và tàn bo, thế nhưng chúng ta vn có th nói ging như Lessing (nhà văn, triết hc gia người Đc 1729-91, ND) rng “chúng ta biết rng khuyết đim du có ln lao nhưng đc hnh ca chúng ta đă ny mm t đó”. Đi vi nhng người tht thà, lành mnh, t “nham him” và “nhút nhát” là nhng tiếng có tính s nhc nht. Cuc sng thi u thơ bt đu vi nhng khái nim như thế đó. Vơ sĩ cũng ging như thế. Tuy nhiên, khi sinh hot tr thành rng ln hơn, quan h vi xă hi nhiu ra, người ta s t́m s tha nhn t quyn uy cao hơn và t́m đến nhng ngun gc hp lư hơn đ chng minh cho ḷng tin lúc thiếu thi, đ tha măn và phát trin hơn na. Nếu mc đích ch nhm vào nhng li hi quân s mà không có mt qui chun đo đc cao hơn làm nn tng th́ lí tưởng ca vơ sĩ chc đă rơi vào mt ch nào đó xa xôi đi vi vơ sĩ đo. Âu châu, đo Cơ Đc đă din gii mt cách nhân nhượng có li cho k sĩ đo. Tuy nhiên đo Cơ Đc đă đưa được nhng yếu t tâm linh vào k sĩ đo. Liên quan đến vic này, nhà thơ Lamartine (người Pháp 1790-1869, ND) đă nói “Tôn giáo cùng chiến tranh và danh d là ba linh hn ca mt k-sĩ-cơc hoàn ho” . Nht Bn, cũng có mt s yếu t là ngun gc ca Vơ sĩ đo.

 

[1] Mathew Calbraith Perry: đô đốc Perry đă dẫn hạm đội Đông Ấn của Mỹ đến Nhật vào năm 1853, đưa thơ của Tổng thống Mỹ yêu cầu Mạc phủ Nhật Bản mở cảng biển thông thương.

[2] Magna Charta (Đại hiến chương): được công bố vào năm 1215 ở Anh Quốc, buộc nhà vua phải hủy bỏ một số quyền hạn và phải tôn trọng thủ tục pháp luật. Bản hiến chương này là bước đầu dẫn đến việc thành lập hiến pháp về sau.

[3] Habeas Corpus Act (Sắc lệnh bảo hộ thân người): Sắc lệnh cấm việc bắt bớ, bỏ tù trái phép.

[4] Vào thế kỉ thứ 11, Hầu tước William xứ Normandie (miền bắc nước Pháp) đă chinh phục Anh quốc, lập ra vương triều Norman. Chế độ phong kiến của Anh quốc bắt đầu từ đó.

[5] Ceasar (102 trước CN-44 trước CN): quân nhân, chính trị gia lỗi lạc của La Mă. Ceasar là nhà độc tài đă chuyển Cộng hoà La Mă sang thành Đế quốc La Mă.

[6] Tom Brown: nhân vật chính trong tiểu thuyết “Tom Brown chơi bóng bầu dục ở học đường” của nhà văn Thomas Hughes.

[7] Quaker: tổ chức tôn giáo được thành lập ở Anh vào thế kỉ thứ 17, có chủ trương ôn ḥa và chân thật.

 

  Xem tiếp :  Chương 2       Trở về  : Mục Lục

 


* Lê Ngọc Thảo :

Sinh quán: Quơn long, quận Chợ gạo, tỉnh Định Tường (tỉnh Tiền Giang nay). Tiểu học Chợ gạo, Trung học Nguyễn đ́nh Chiểu (Mỹ tho) (1959-1966). Sang Nhật năm 1967, Đại học Tohoku, Cao học Công nghệ Thông tín. Hiện là Kỹ sư thiết kế hảng Sony EMCS Nhật bản. Sở thích: Săn lùng (&T́m hiểu) Rau dại (Sansai) và Nấm (Kinoko) Nhật bản. Nghiệp dư: Dịch thuật dữ liệu văn hóa và văn học Nhật bản sang tiếng Việt. E-mail: lnthao@erct.com 

.............

® "Khi phát hành lại thông tin từ trang này cần phải có sự đồng ư của dịch giả 
và ghi rơ nguồn lấy từ www.erct.com"

.....