Bushido - The soul of Japan

 Nitobe Inazo

 VƠ SĨ ĐO

LINH HN CA NHT BN

 Lê Ngọc Thảo dịch (*)

 

CHƯƠNG II :

NGUN GC CA VƠ SĨ ĐO

 

 

  Trước hết tôi xin bt đu vi Pht giáo. Pht giáo trang b cho vơ sĩ đo mt thái đ yên lng, phó thác mi vic cho vn mnh, đó là s đim nhiên có tính cách stoic[1] (khc k, ND) khi đi mt vi nguy him hoc tai ương, s coi thường cái sng làm thân vi cái chết, s b́nh tĩnh phc tùng s mnh không th tránh được. Mt kiếm khách li lc (Yagyu Tajima-no-kami, ND) khi biết môn đ ca ḿnh (Tokugawa Iemitsu, tướng quân đi th 3 1604-51, khi c̣n tr, ND), đă đt đến ch tinh thông ngh thut kiếm đo, đă nói rng “Ta không c̣n ǵ đ dy cho ngươi na, t nay ngươi nên hc thin.” Thin là ch dch t tiếng Phn Dhyâna, có nghĩa là “n lc ca con người qua trm tư mc tưởng, t ḿnh đt đến lănh vc tư tưởng vượt qua phm vi có th din t bng li nói” (theo Lafcadio Hearn 1850-1904, Exotics and Retrospectives, p.84). Phương pháp ca thin là trm tư mc tưởng, và theo ch tôi hiu, mc đích ca thin là xác nhn nguyên lư hin hu dưới đáy ca tt c mi hin tượng, và nếu có th, t́m cái tuyt đi và t điu chnh ḿnh cho hp vi cái tuyt đi đó. Theo đnh nghĩa này, li dy ca thin không c̣n là giáo nghĩa riêng ca mt giáo phái nào na, bt c ai nếu nhn thc được nhng điu tuyt đi th́ có th gii thoát ḿnh ra khi nhng hin tượng có tính phàm tc và t́m ra mt thế gii mi cho ḿnh.

  Thn đo phong phú lp đy nhng ch mà Pht giáo không cung cp được cho vơ sĩ đo. T d như trung vi chúa quân (vương hu mà ḿnh phng s, ND), tôn kính t tiên, hiếu tho vi cha m, là nhng điu không có trong giáo lí ca bt ḱ tôn giáo nào, nhưng được ghi trong giáo lí Thn đo, dy vơ sĩ tính phc tùng, đng thi kim chế tính kiêu ngo ca h. Trong giáo lí ca Thn đo không có quan nim “nguyên ti”[2] (ca Cơ đc giáo). Ngược li, Thn đo tin con người có tính tt thiên bm, xem linh hn ca con người tinh khiết ging như thn thánh, và dy phi sùng bái đ́nh th thn, nơi nghe nhng li thn báo. Người nào đến đ́nh ca Thn đo s thy đó có rt ít đi tượng hoc đ vt đ cúng bái, ch có mt tm gương đơn sơ, là trang trí ch yếu treo trong pḥng. Lí do v́ sao có tm gương có th được gii thích mt cách d dàng. Tm gương tiêu biu ḷng người, khi hoàn toàn trm lng, trong sáng, ḷng người s phn chiếu h́nh dáng tht s ca thn linh. V́ thế, khi mt người nào đó đng l bái trước đin, người đó s thy được h́nh dáng ca chính ḿnh chiếu trong mt lp lánh ca tm gương. Hành vi l bái như thế đó có nghĩa là “hăy t ḿnh biết ḿnh” ging vi li thn báo[3] trong đin Delphi c Hy Lp. Trong tôn giáo Hy Lp cũng như trong Thn đo Nht Bn, vic biết ḿnh không ám ch tri thc v thân th con người, cũng không phi là nhng vic có liên quan đến gii phu hc hay tâm lí hc mà tri thc đây là cái có liên quan đến đo đc, có nghĩa là s phn tnh có tính cht đo đc ca chúng ta. Mommsen (s hc gia người Đc 1817-90, ND) khi so sánh người Hy Lp và người La Mă đă nói “khi khn vái, người Hy Lp đưa mt nh́n tri v́ li cu nguyn ca h là nhng suy tưởng, trong khi đó người La Mă gc đu trm tư v́ li cu nguyn ca h là nhng li phn tnh”. Quan nim tôn giáo ca người Nht v bn cht ging người La Mă, nhưng s phn tnh ca chúng tôi nghiêng v ư thc quc dân hơn là ư thc đo đc cá nhân. S sùng bái thiên nhiên trong Thn đo khiến chúng tôi yêu quí đt nước. S sùng bái t tiên, truy t́m ḍng dơi ca ḿnh, đă đưa đến vic xem hoàng gia là ngun gc chung ca toàn quc dân. Đi vi chúng tôi, đt Nht không phi ch là mt mnh đt cho chúng tôi đào xi ra vàng bc hay gt hái lúa go, nhưng đây là mnh đt thiêng liêng nơi đó có thn linh là linh hn ca t tiên chúng tôi cư ng. Đi vi chúng tôi, thiên hoàng không đơn thun ch là người đng đu cơ quan tr an ca quc gia pháp tr, hay ch là người bo h mt quc gia văn hóa. Thiên hoàng là người đi din bng xương bng tht ca thượng đế trên trái đt này, là người có trong ḿnh c ḷng nhân ái ln quyn lc. Nếu điu mà ông Boutmy (khoa hc gia v chính tr người Anh, 1835-1906, trong The English people, p.188) nói rng hoàng gia Anh Quc “không ch là đi din ca quyn uy mà c̣n là h́nh nh to lp và là tượng trưng cho s thng nht quc gia” là s tht như tôi tin, th́ điu đó cn phi được nhn mnh hai hoc ba ln hơn, đi vi hoàng gia Nht Bn.

  Trong đi sng t́nh cm ca dân tc chúng tôi, Thn đo dy chúng tôi hai đc tính ni bt. Đó là ái quc và trung quân. Arthur May Knapp (nhà nghiên cu tôn giáo người M 1841-1921, ND) nói mt cách thành tht rng “trong văn hc Hebrew[4], thường khó biết tác gi đang nói v chuyn ǵ, chuyn v thượng đế hay là v quc gia, chuyn v thiên đường hay là v Jerusalem, chuyn v đc cu thế hay là v toàn th quc dân?” (trong Feudal and modern Japan, vol.i, p.183). Cách dùng ch trong tôn giáo dân tc ca chúng tôi cũng có nhng ln xn tương t. Tôi nói ln xn là v́ nhng li nói đó hết sc mơ h đi vi mt đu óc lun lí. Thế nhưng, v́ tín ngưỡng dân tc này gii hn trong bn năng quc dân và t́nh cm dân tc, nên không bao gi đ̣i hi mt nn triết hc có h thng hay mt nn thn hc có tính hp lí. Tôn giáo này, nói đúng hơn, t́nh cm dân tc mà tôn giáo này biu hin, đă nhum màu vơ sĩ đo bng quan nim trung quân, ái quc. Nhng quan nim này có tác dng như nhng kích thích v t́nh cm hơn là như nhng giáo lí. Khác vi nhà th Cơ đc thi trung c, Thn đo hu như không có nhng qui đnh cht ch v tín ngưỡng cho nhng người m đo, mà ch có tiêu chun v nhng hành vi có h́nh thc thng thn đơn thun.

  Liên quan đến nhng giáo lí đo đc có ư nghĩa nghiêm chnh th́ giáo hun ca Khng t (551-479 trước CN, ND) là ngun phong phú nht ca vơ sĩ đo. Khng t ging ngũ luân, tc là nhng quan h gia quân thn, ph t, phu ph, trưởng u và bng hu. Bn năng dân tc cũng đă biết được nhng quan h này trước khi kinh đin được du nhp t Trung quc vào. Giáo hun ca Khng t như đ xác nhn li nhng điu này. Nhng li dy v đo đc chính tr ca Khng t như trm tĩnh, khoan dung, thêm vào đó s khôn ngoan trong vic x thế, rt thích hp vi giai cp thng tr samurai. Nhng li nói có tính cách tao nhă, bo th ca Khng t thích ng vi nhng đ̣i hi ca nhng chính tr gia vơ sĩ này. Sau Khng t, có Mnh t (372-289 trước CN, ND) , Mnh t đă tr thành ch da ln ca vơ sĩ đo. Giáo hun ca Mnh t đy tính thuyết phc, nhiu ch có tính dân ch cao, lay đng được trái tim ca vơ sĩ, to ra nhiu cm t́nh trong h. V́ giáo hun này b coi như là nhng tư tưởng nguy him gây xáo trn có th đưa đến lt đ trt t xă hi hin hu nên tác phm ca Mnh t đă b cm trong mt thi gian dài. Nhưng li ch bo ca hin nhân này vĩnh vin có ch trong ḷng samurai.

  Tác phm ca Khng Mnh là sách giáo khoa chính yếu ca thanh thiếu niên và là quyn uy cao nht trong nhng cuc tranh lun ca người ln. Tuy nhiên, người ch hiu biết nhng li nói mu mc ca hai thánh nhân này không được thiên h đánh giá cao. Có ngn ng “ham hc Lun ng mà li dt Lun ng” đ chế nho nhng người ch có hiếu biết v Khng t nng v lư thuyết. Mt samurai tiêu biu (Saigo Takamori 1827-77, ND) gi “k tinh thông văn hc là con mt sách”, c̣n có mt người khác na (Miura Baien 1727-89, ND) đă ví “hc vn như cng rau hôi, cn phi nu đi nu li mi ăn được. Người đc sách ít th́ ít hôi mùi ta đây là hc gi, k càng đc nhiu th́ càng hôi; c hai đu là chuyn bc ḿnh.” Điu này có nghĩa là tri thc ch có giá tr khi tri thc được đng hóa trong ḷng người hc và hin ra trong đc tính ca người đó. Người ch có tri thc b coi như mt cái máy chuyên môn. Trí lc được đt dưới t́nh cm đo đc. Con người và vũ tr được hiu như có linh hn và có đo đc. Vơ sĩ đo không chp nhn s phán đoán ca Huxley (nhà văn Anh 1825-95, ND) rng “tiến tŕnh ca vũ tr ngoài ṿng đo đc.”

  Vơ sĩ đo xem thường nhng tri thc ch là tri thc. Tri thc không phi là mc đích cui cùng mà là phương tin đ đt được trí tu. Có nghĩa là k không đt được đến lănh vc này s b coi như là mt cái máy tin li dùng đ sn xut ra nhng bài thơ hay nhng câu cách ngôn theo li sai bo ca người khác. V́ thế tri thc phi được hiu là phi đng nht vi thc hành trong đi sng. Và người gii thích vĩ đi cho giáo lư có tính cách Socrates này là triết gia Trung quc, ông Vương Dương Minh (1472-1528, ND), người chng bao gi mt mi trong vic lp đi lp li ch trương “tri hành hp nht”.

  Tôi xin được lc đ mt chút. Trong nhng vơ sĩ có nhân cách cao quí, nhiu người đă b nhng li ch dy ca Vương Dương Minh cm hóa sâu đm. Nhng đc gi Tây phương s d dàng t́m thy trong sách ca Vương Dương Minh có nhiu ch rt ging vi Tân Ước Thánh Kinh. Mc du có s khác bit trong cách dùng ch nhưng câu nói “trước hết hăy t́m đến x tri và chính đo ca ngài, và tt c mi vt s được thêm vào cho ngươi” đă truyn đt mt tư tưởng có th t́m thy mi nơi trong sách ca Vương Dương Minh. Mt người Nht (Miwa Shissai 1669-1740, ND) tôn ông Vương là bc thy, đă nói “chúa t ca tri đt, ca tt c mi sinh vt, cư ng trong tim người, s tr thành tm ḷng ca người đó; v́ thế tm ḷng thành vt sng và sáng ngi măi măi”. Li c̣n nói “Ánh sáng tinh thn ca bn th lúc nào cũng tinh khiết, không theo ư ca con người. Ánh sáng này t nhiên xut hin trong ḷng người, nó ch bo cho con người cái nào đúng, cái nào sai, nó được gi là lương tri; chính nó là ánh sáng ta ra t thiên thn vy.” Li nói này tht ging vi câu nói ca Isaac Pennington (người Anh, theo giáo phái Quaker 1616-79, ND) hay nhng triết gia khác theo ch nghĩa thn bí.

  Theo tôi, tâm tính ca người Nht hu như được din t bng nhng giáo lí đơn gin ca Thn đo, rt thích hp cho vic tiếp nhn li dy ca Vương Dương Minh. Vương Dương Minh đă đưa thuyết “lương tâm vô mu” (lương tâm không lm ln) đến ch nghĩa siêu vit cc đoan, ch trương lương tâm không nhng phân bit được chính tà, mà c̣n có năng lc nhn thc được tính cht ca nhng hin tượng vt lư và nhng s vic thuc tâm linh. Ông c̣n đi xa hơn, nếu không nói là đă vượt qua c Berkeley[5] và Fichte[6], trong ch nghĩa lí tưởng ca ông, ông ph đnh s hin hu ca s vt vượt quá s hiu biết ca con người. Du h lí lun ca ông bao gm tt c nhng lun lí ca duy ngă lun b phê phán là sai lm, nhưng nó có sc mnh nh nim tin vng chc và vic hc thuyết này coi trng đo đc trong quá tŕnh nuôi dưỡng cá tính và khí cht b́nh thn là điu không th phn bác được.

  Như vy, du ngun gc ca nó là ǵ đi na, nguyên lí ch yếu mà vơ sĩ đo đă hp th và đng hóa th́ rt ít và rt đơn thun. Du ít và đơn thun, nhng nguyên lí này cũng đ đ cung cp nhng ch dy vng vàng v cách x thế ngay trong nhng ngày tháng bt an ca thi đi bp bênh nht trong lch s Nht Bn. Tính t́nh cht phát và lành mnh ca vơ sĩ, t tiên ca chúng tôi, đă lượm lt nhng giáo hun ri rc, tm thường t nhng đường ln và hm nh ca tư tưởng c đi, ly đó làm món ăn phong phú cho tinh thn, và nương theo đ̣i hi ca thi đi, đă to ra mt đo làm người mi m, đc đáo t nhng giáo hun đó. Nhà bác hc thông tu người Pháp, ông De la Mazeliere (trong “Nht Bn s lun”, ND) đă tóm tt n tượng ca ông v Nht Bn thế k mười sáu như sau.

  “Cho đến gia thế k th mười sáu, chính tr, xă hi, tôn giáo Nht Bn tt c đu trong t́nh trng hn lon. Ni lon xy ra liên tc, cách thc sinh hot đă tr ngược li trng thái dă man, mi người cn phi bo v quyn li ca ḿnh - đă to ra Nht nhng người có th so sánh vi nhng người Ư thế k th 16 mà Taine (triết gia người Pháp  1828-93, ND) đă khen là “nhng người có sc sáng to di dào, có thói quen quyết đnh và khi s nhanh chóng, có năng lc to ln trong thc hành và chu đng”. Nht cũng như Ư, “nhng tp quán sinh sng thô bo ca thi trung c” đă biến con người thành mt con vt vĩ đi “hoàn toàn chiến đu và phn kháng”. Và đây là lí do ti sao đc tính ch yếu ca dân tc Nht, có s đa dng đáng chú ư v tinh thn và khí cht, đă được phát huy cao đ vào thế k th 16. n Đ cũng như Trung Quc, người ta được xem khác nhau ch yếu v khí lc và trí lc, trong khi đó, Nht Bn người ta c̣n phân bit nhau bng cá tính đc đáo ca người đó. Cá tính là du hiu ca nhng dân tc ưu tú và ca nhng nn văn minh đă phát trin. Mượn li ca Nietzsche[7] thường nói là Á châu, nói v dân tc là nói v đng bng, nhưng Nht cũng như Âu châu, núi non là đi biu ti thượng ca nhng dân tc đó.

  Sau đây, tôi xin làm rơ đc tính chung ca dân tc chúng tôi mà Mazeliere đă b́nh lun. Tôi xin bt đu vi “Nghĩa”.


 

[1] Stoic: chỉ thái độ xử thế có tính cách cấm dục, khắc kỉ. Môn phái triết học Stoa của Hy Lạp chủ trương về mặt đạo đức mọi người phải tuân thủ nghĩa vụ một cách nghiêm khắc (với thái độ khắc kỉ, cấm dục).

[2] nguyên tội: theo “Sáng thế kỉ” của “Cựu ước thánh kinh”, đây là tội do tổ tiên của nhân loại là Adam phạm phải v́ không tuân theo lệnh của thượng đế là không được ăn trái cấm. Nhân loại tất cả đều là con cháu của Adam nên khi được sinh ra ai cũng mang  “nguyên tội”, cái tội của tổ tông.

[3] lời thần báo: thời cổ Hy Lạp, thần điện Delphi được xem là trung tâm của vũ trụ. Ai muốn nghe lời thần báo, đến điện Delphi viết câu hỏi đưa cho nữ tu sĩ, th́ sẽ được nữ tu sĩ cho biết lời thần báo.

[4] Hebrew: danh từ Hebrew được dùng để chỉ dân tộc Israel.

[5] George Berkeley (1685-1753): triết gia người Ai-len, phủ định sự tồn tại khách quan của vật chất. Ông chủ trương “tồn tại là biết được bằng tri giác”.

[6] Johann Gottlieb Fichte (1762-1814): triết gia người Đức, có công trong việc hệ thống hóa “Quan niệm luận” dựa trên nền tảng luân lí.

[7] Nietzsche (1844-1900): triết gia người Đức, là người tiên phong của chủ nghĩa thực tồn, có nhiều tác phẩm phê b́nh (có tính cảnh cáo và ngược thuyết) tôn giáo, đạo đức, ảnh hưởng đến văn hóa, triết học và khoa học hiện đại.

  Xem tiếp :  Chương 3       Trở về  : Mục Lục

 


* Lê Ngọc Thảo :

Sinh quán: Quơn long, quận Chợ gạo, tỉnh Định Tường (tỉnh Tiền Giang nay). Tiểu học Chợ gạo, Trung học Nguyễn đ́nh Chiểu (Mỹ tho) (1959-1966). Sang Nhật năm 1967, Đại học Tohoku, Cao học Công nghệ Thông tín. Hiện là Kỹ sư thiết kế hảng Sony EMCS Nhật bản. Sở thích: Săn lùng (&T́m hiểu) Rau dại (Sansai) và Nấm (Kinoko) Nhật bản. Nghiệp dư: Dịch thuật dữ liệu văn hóa và văn học Nhật bản sang tiếng Việt. E-mail: lnthao@erct.com 

.............

® "Khi phát hành lại thông tin từ trang này cần phải có sự đồng ư của dịch giả 
và ghi rơ nguồn lấy từ www.erct.com"

.....