BUỒN BUỒN PHNG BT

 

(ĐỒ NHIN THẢO - TSUREZURE-GUSA)
 

Urabe Kenk

Tượng Urabe Kenk (ảnh Gallimard)

 

Nguyễn Nam Trn
dịch
, ch v khảo dị

 

LỜI GIỚI THIỆU

 

I) TIỂU TRUYỆN TC GIẢ:

 Tc giả Buồn buồn phng bt Tsurezure-gusa,[1] ẩn sĩ Urabe Kenk[2], cn được gọi l Yoshida[3] Kenk, nhưng đ l tn người đời sau đặt cho ng. Kenk l cch đọc theo lối Hn tn cng cơm Kaneyoshi. Chữ Kane (Kim) l do Thin Hong Ichij (trị v từ 987 đến 1011) ban cho Urabe Kanenobu, một cụ tổ của gia đnh ng sống vo thế kỷ thứ 10.

Gia đnh Urabe Kenk đời đời lm chức quan giữ đền thần Hirano v Yoshida. ng thuộc dng thứ, chi nhnh phụ trch ngi đền thứ hai. Tuy nhin, trong chi, nhiều người ra lm quan hơn l giữ đền thần v lại cn đi tu Phật. Người anh cả của ng l tăng Jihen[4], thng minh bc học, đứng đầu hng gio phẩm phi Tendai, đ để lại nhiều cng trnh nghin cứu gi trị về sử học (3 tập kể lại cuộc chiến đấu chống Nguyn Mng) v nghi lễ (10 tập luận về nghi thức trong triều). Người anh thứ hai, Kaneo lm quan tham nghị về thuế vụ. Kenk l con trai thứ ba. ng t đả động đến gia đnh, tuy c nhắc đến cha mnh (Kaneaki, quan tham nghị về hộ tịch) trong đoạn cuối cng (đoạn 243) của Tsurezure-gusa nhưng đ chỉ l ngoại lệ.

Kenk sinh khoảng năm 1283 v c lẽ mất năm 1350, hưởng thọ chừng 67 tuổi. Ni l khoảng, c lẽ v chừng v khng c chứng cứ no hon ton thuyết phục. Sau khi đến tuổi thnh nhn, qung đời thế tục của Kenk cũng khng để lại nhiều chi tiết. Chỉ biết ng lm chức Kuroudo[5], hng lục phẩm, theo hầu đại thần Horikawa Tomomori thuộc họ Koga (c nơi phin m l Kuga). Sau khi Thin Hong Go-Nij tức vị, ng được ngoại thch Koga tiến cử vo cung lm việc v mẹ thin hong vốn l con gi của đại thần Tomomori. Lc đ ng mới khoảng 19 tuổi. C lẽ tnh cảm gắn b với vương triều v hoi niệm đối với lễ nghi tập tục cổ xưa thấy trong Tsurezure-gusa đ bắt đầu nhen nhm từ thời gian ny chăng?

Sau su năm lm việc trong cung, Kenk được phong Sahy Enosuke[6], một tước quan v. Thế nhưng chẳng bao lu, Thin Hong Go-Nij qua đời đột ngột ở ci tuổi 24, ngi vua truyền cho tn qun tức Thin Hong Hanazono (1308). Đế vị dng Daikakuji (sau l Nam Triều đng đ ở Yoshino) như thế đ chuyển qua tay dng Jimyin (sau l Bắc Triều ở Kyto). Một phần c lẽ xc động mạnh v cuộc đổi thay, một phần v đ mang sẵn tư tưởng yếm thế, ng bn từ chức. Vi năm sau, ng bỏ đi tu Phật v được gọi l Kenk Gob[7]. Như thế, sinh hoạt ẩn cư bắt đầu vo thời điểm ng xấp xỉ 30 tuổi.

Tuy vậy, ng khng khỏi cảm thấy c sự dằng co giữa cuộc sống ẩn dật với qung đời cũ nn từ khoảng trn 40 tuổi trở đi, ng lại hồi kinh v gp mặt với lng thơ. Năm 1320, một bi waka của ng đ được tuyển vo Shoku-Senzai-shuu[8], tập thơ soạn theo sắc chiếu. Trong giai đoạn ny, ng gắn b với trường phi thơ waka Nij của thầy ng l Nij Tameyo[9] v đng gp nhiều trong việc giữ gn truyền thống của n.

Năm ng ngoi 50, đất nước Nhật Bản kinh qua nhiều cuộc biến loạn qun sự lẫn chnh trị quan trọng. Cc tướng lnh xuất thn từ cửa họ Hj ở Kamakura vừa xy dựng xong mạc phủ Muromachi lại trở gio đnh nhau. Triều đnh chia đi Nam, Bắc, hết đối lập, giảng ha rồi lại đối lập. Kenk khng phải khng chịu hậu quả của những cuộc tranh chấp đ nhưng ni chung, hoạt động chủ chốt trong sinh hoạt của ng lc ny l thi ca.

Điểm cần ch l lin hệ của ng với cc yếu nhn thời cuộc khi ng đ ngoi 60. Qua cc hoạt động văn bt, ng đi lại với cc qun nhn quyền thế như anh em Ashikaga Takauji v Ashikaga Naoyoshi, K no Moronao[10], nhiều khi được sự bảo trợ của họ, tham dự vo cả những hoạt động bn lề chnh trường. Những hnh động ny cũng gy ra nhiều điều tiếng khng tốt như giai thoại ng viết thư tnh hộ Moronao (1336). 

Kenk mất ở đu th khng ai r[11]. Cả năm ng mất cũng thế. Sch Shoji Kakoch ni về lịch sử cc cha chiền chp l ngy mồng 8 thng 4 năm 1350, lc 68 tuổi (ta). Nhờ đ người ta mới suy ra l ng sinh năm 1283, tức hai năm sau c trận bo Thần Phong (Kamikaze) qut sạch chiến thuyền qun Mng Cổ. Tuy nhin c những tư liệu khc cho thấy ng sống đến 70 hay cả sau đ nữa.

Tuổi thọ kh cao so với người thời đ, nhiều kinh lịch, đầu c lanh lợi hiếu kỳ, ngi bt bn nhọn như thế nhưng ng khng để lại nhiều tc phẩm. Ngoi tc phẩm văn xui Buồn buồn phng bt Tsurezure-gusa ny, chỉ nghe ni tới tập thơ ring Kenk Hshi Kashuu[12], v chừng hai mươi bi waka khc đăng tải trong cc tập thơ soạn theo sắc chiếu. Tập Kokinsh[13] được nhắc đến như một tc phẩm khc của ng nhưng khng ai tm ra dấu vết của n.

Về mặt học vấn, thời trẻ Kenk c thể đ được hấp thụ kỹ cng văn ha Trung Hoa v qua những g ng viết, ng tỏ ra am hiểu Khổng gio lẫn Lo gio. Tuy nhin ng chỉ dng kiến thức đ để dẫn chứng chứ cơ sở tư tưởng của ng l Thần Đạo v tập tục nghi lễ vương triều Nhật Bản. Một nguồn cội tm linh khc trong đời Kenk, dĩ nhin l Phật gio v ng l tăng sĩ. ng đ muốn tm hiểu về n từ lc cn thơ (xem Tsurezure-gusa, đoạn 243).

Học vấn của ng khng chỉ đng khung trong triết l v văn chương hai nước Nhật Trung. ng đ chứng tỏ mnh l người c kiến thức quảng bc trong nhiều lnh vực khc: m nhạc (xem cc đoạn 199, 219, 220), nghi thức điển lễ (cc đoạn 48, 64, 65, 66, 95, 156, 158, 167, 178, 182, 196, 201, 203), thư đạo, ngữ nguyn học (159, 160, 163), phong tục học (180, 181, 198, 200, 203, 204, 205, 214, 223, 225, 238), cung đạo (92, 122), kỵ m đạo (145, 185, 186, 188).

ng l một nh thơ c tầm cỡ, từng cố vấn cho thin hong, hong gia v cc đại thần. Được xưng tụng l một trong bốn trụ cột của thơ waka đương thời bn cạnh Tonna, Jben, Keiun, tất cả đều l tăng sĩ v mn đồ của trường phi Mikohidari, xy dựng bởi đại thi ho Fujiwara no Shunzei (1114-1204), pht triển bởi con ng ta (Fujiwara no Teika, 1162-1241) v cc chu chắt (Tameuji, Tamenori, Tamesuke, Tameyo vv).

Cuộc đời tnh i của Kenk hồi cn l người thế tục cũng t được biết đến. ng khng ni r trong Tsurezure-gusa m chỉ thổ lộ qua những vần thơ. Trong đm những người đn b quen biết, hnh như c hai người để lại dấu ấn su đậm. Một người l nữ quan theo hầu hong hậu v mối tnh ny của ng hnh như chỉ c một chiều. Người thứ hai cũng l một nữ quan nhưng hầu b cng cha Enseimon.in. Tn gọi theo chức tước của nữ quan ny l Ichij Enseimon.in. B ta cũng tỏ ra rất thắm thiết với Kenk qua vần thơ đp lại nhưng hnh như chết trẻ v thấy Kenk c lm thơ thương khc b.

Charles Grosbois (C.G.) so snh Kenk với cc nh tư tưởng v bt k người Php như Montaigne[14], La Bruyre[15], Pascal[16] v đ dnh nhiều trang sch để phn tch v đối chiếu quan điểm của Kenk với cc ng ấy. Thế nhưng C.G. cho rằng người Nhật yu mến Kenk hơn người Php yu mến Montaigne v Kenk c một tm hồn nghệ sĩ, thấy được qua lối diễn tả trong trẻo, chn thnh, đa dạng, nhạy cảm v nhn bản, lm người ta dễ gần gũi. ng cho rằng Kenk xứng đng được gọi l nh nghệ sĩ v ng bảo, theo định nghĩa của George Sand[17], nghệ sĩ l người c hơi hướm cuộc đời (celui qui sent la vie).

Học giả M.G. Sansom xem Kenk như một kẻ bất mn, khng thch ứng được với cuộc đời mới mẽ bao quanh ng. Đối với Sansom, Kenk trọng hnh thức (formalist) v sự nhạy cảm mỹ thuật của ng c tnh xuyn thời gian. Về thi độ sống của Kenk, chuyn gia văn ha ny đ tm tắt như sau: V Kenk l một văn nhn, ng khng tiu biểu cho thời đại của mnh. ng l người sống st sau khi vượt qua những hiểm ngho của bao cuộc đổi thay.

 

II) TC PHẨM:

Tsurezure-gusa l tc phẩm độc đo do một người lnh đời viết ra. C thuyết cho n c mục đch dng ln lm qu cho một qu nhn no đ. Nhưng dầu sao, cch viết tự do tự tại của n như muốn chứng minh ngược lại lập luận ấy.

Cuốn sch ny được gọi l viết theo thể ty bt (zuihitsu) nhưng thời Kenk, người Nhật chưa n gọi như thế. D vậy, hnh vi hầu như xung động mặc cho ngi bt đưa đường, x vứt đi cũng được, khng cần phải lm phiền mắt ai của Kenk thật hợp với nghĩa của hnh thức văn chương ny.

Về năm thng Tsurezure-gusa ra đời, c nhiều thuyết nhưng c thể suy định đ được lm ra vo khoảng năm 1330, gồm 2 phần v qua nhiều giai đoạn tu chnh, sửa đổi. C nhiều bản truyền lại nhưng ni chung l cc bản đều kh giống nhau. C bốn bản chnh được biến đến:

-         Bản Karasumaru Mitsuhiro (1579-1638, một văn nhn qu tộc) gọi tắt l bản Mitsuhiro l bản in (ấn bản) thng dụng nhất. In năm Keich 18 tức 1613.

-         Bản Shtetsu (1381-1459, tăng sĩ, thi nhn waka) l bản chp tay (tả bản) tối cổ.

-         Bản T no Tsuneyori (1401-1494, thi nhn waka) bản chp tay, c lối hnh văn đặc biệt, chương đoạn phn chia khc cc bản khc, cn nhiều nghi vấn.

-         Bản Hosokawa Usai (1534- 1610, v tướng, thi nhn), bản chp tay trong khoảng năm Keich (1596-1615). Ni l c cả nt bt của Usai nhưng cn đng nghi ngờ.

Theo C.G. bản của tăng Shtetsu[18] c trước nhất (1431). Tăng l học tr của nh thơ v tướng Imagawa Ryshun[19], người sống đồng thời với Kenk. Tương truyền sau khi Kenk chết ở Iga (theo thuyết ny), Ryshun đ cho Mysh.maru, một người hầu cận từng quen biết với Kenk, gom gp những g viết trn giấy dn tường v mặt sau những cuốn kinh m nh ẩn tu để lại rồi sắp xếp lại thnh hai tập thơ v hai tập ty bt. Nếu thế th cũng chưa biết ai mới l người đ đặt cho hai tập ty bt kia ci tn Tsurezure-gusa.

Những bản chp tay đầu tin đều dựa trn bản của Shtetsu. Đến đầu thế kỷ 17 mới c bản gọi l bản Saga của Sumikura Soan, in mộc bản với tranh v thư đạo của họa sư Ketsu. Năm 1613, Karasuma Mitsuhiro mới cho in một bản khc c ph bnh v nhuận sắc.

Cc phn đoạn bắt đầu c từ bản của thi sĩ Kitamura Kigin (1624-1705).

Tsurezure-gusa gồm 243 đoạn di ngắn chen lẫn nhau. Cc đoạn 4, 192, 201 l những đoạn ngắn nhất, c chừng 20 chữ. Di nhất l cc đoạn 137 cũng chưa tới 1000 chữ. Tuy chng l những đoạn lẻ tẻ nhưng c cảm tưởng đ được viết một lo v c nối kết với nhau bằng một dng lin tưởng dễ đon ra.

Lối viết ung dung tự tại từ cch chọn đề ti, miu tả, l luận. Đi khi c sự mu thuẫn, xung đột giữa cc đoạn v văn thể kh biến ha như thể c nhiều người cng viết. C lc viết như giảng đạo, c lc viết kiểu thế tục. C lc ch trch, lc mĩa mai, lc hồi tưởng, lc nhắc nhỡ, lc lại như đang kể chuyện, than thở hay tm sự. Trước đ, chưa thấy ai viết một cch đa dạng như thế.

Đề ti của 243 đoạn rất phong ph, đả động một cch trực tiếp hoặc gin tiếp mọi gc cạnh của cuộc đời. Từ ci ước mơ sinh trong gia đnh qu tộc, đức kiệm ước, kinh nghiệm i tnh, sự quan tm đến đạo Phật trong đời sống hng ngy, cảnh ngộ thất , con ci v dụng, lng đam m sắc dục, sự quyến rũ của phụ nữ, chỗ ở, những đi hỏi đối với bạn b, sự yu chuộng sch vở đời xưa v.v Nhiều khi chủ quan, độc đon, đnh gi mọi vật theo ci yu ght của mnh. Điều ny cho ta thấy Kenk l một người nhiều c tnh.

 

BẢN DỊCH:

Bản dịch ra tiếng Việt của chng ti tuy theo bản cổ văn nhưng thực sự đ tham khảo song song bản dịch sang kim văn của Gio Sư Miki Sumito (S.M.). Gio sư đ dng bản cổ văn Karasumaru Mitsuhiro tức bản năm 1613 c trong bộ Nhật Bản Cổ Điển Ton Thư in sau chiến tranh.

Những lời ch thch v bnh giảng phần lớn cũng đều trch dịch từ tc phẩm của gio sư Miki. L một học giả lỗi lạc chuyn về văn học trung cổ Nhật bản, ng sinh năm 1935, tốt nghiệp ban Tiến Sĩ Đại Học Đng Kinh, gio sư danh dự Đại Học Sư Phạm Ochanomizu v hiện l khoa trưởng khoa văn Đại Học Quốc Tế Jsai (Tky).

Ngoi tc phẩm cơ bản ny, người dịch cn tham khảo cc bản Anh (của GS Donald Keene,) (D.K.), Php (dịch giả Charles Grosbois v Yoshida Tomoko) (C.G.) v Việt (dịch giả Tng Sơn) (T.S). Khng ni cũng hiểu, người đi sau bao giờ cũng học hỏi được một điều g tốt đẹp ở người đi trước. Sự gọn ghẽ, khoa học của D.Keene, sự uyn bc, chải chuốt của C. Grosbois v cch sử dụng tiếng Việt tinh tế v kiến thức Phật Gio của Tng Sơn cần được ghi nhận.

Bản dịch chia lm bốn phần sắp xếp đng theo thứ tự bản dịch của GS Miki Sumito:

1)       Phần I: Từ đoạn 1 đến đoạn 46.

2)       Phần II: Từ đoạn 47 đến đoạn 110.

3)       Phần III: Từ đoạn 111 đến đoạn 182.

4)       Phần IV: Từ đoạn 183 đến 243.

 

THAM KHẢO:

1)       Grosbois, Charles & Yoshida Tomoko dịch Tsurezure-gusa của Urabe Kenk, 1968, Les Heures Oisives, Connaissance de lOrient, Gallimard, Unesco, Paris.

2)       Keene, Donald dịch Kenk, 1967, Esays in Iddleness, The Tsurezure-gusa of Kenk, Tuttle Publishing, Tky, 1981.

3)       Miki, Sumito, 1979, ch dịch Tsurezure-gusa, 4 quyển, Kdansha Gakujutsu Bunko, Tky, bản in lần thứ 29, 2000.

4)       Tng Sơn, 2005, Đồ Nhin Thảo, ch dịch Tsurezuregusa của Kenk, tc giả xuất bản, California, USA.

5)       Nguyễn Nam Trn, 2007, Tổng Quan Lịch Sử Văn Học Nhật Bản. Chương 7: Dng văn học nhật k v ty bt, phần ni về Urabe Kenk v Tsurezuregusa. Tư liệu trn mạng, chưa xuất bản.


 

[1]         m Hn l Đồ Nhin Thảo徒然草. Đồ nhin 徒然c nghĩa l trạng thi buồn chn, thẩn thờ, trong khi thảo l viết thu, quyển sch hay bản sơ khởi cn cần chữa lại. Tuy nhin c bảnTsurezure-gusa trnh by thẳng với tựa đề bằng chữ hiragana (Tsurezure + Thảo つれづれ草; Tsurezure + Chủngつれづれ種). Thảo v Chủng đều đọc l Kusa.

[2]         m Hn Bốc Bộ, Kim Hảo hay Kim Hiếu. Bốc Bộ l dng họ chuyn về bi ton (bốc phệ), lin quan đến tn gio lễ nghi.

[3]         C thời ng về ở bn cạnh đền Kanshin.in ở Yoshida (vng Kyto).

[4]         Từ Biến, khng r năm sinh năm mất. Tuy l tăng Phật Gio nhưng tư tưởng lại thin về Thần Đạo.

[5]         m Hn l Tng Nhn, người lm ở Tng Nhn Sở (Kurou.dokoro) tức cơ quan lo về nghi thức, tuyn chỉ, sớ tấu, xuất nạp v cc tạp dịch bn cạnh thin hong. Thường được xem như l một hm danh dự.

[6]         Tả Binh Vệ T. Một chức quan v phụ t.

[7]         Gob: ngự phng. Tiếng tn xưng một tăng lữ.

[8]         Tục Thin Tải Ha Ca Tập (20 tập). Tập waka đời thứ 21, ra đời năm 1320 do Nij (Fujiwara) Tameyo soạn.

[9]         Nhị Điều (hay Đằng Nguyn) Vi Thế (1250-1338), tổ nhnh Nij, trường phi waka đối lập với nhnh Kygoku của Tamekane.

[10]        Sứ Qun Tc Lợi Tn Thị, em ng l Tc Lợi Trực Nghĩa v tướng của họ l Cao, Sư Trực. Sau ny v tranh chấp quyền lợi, anh em ruột thịt, chủ tớ sẽ giết hại lẫn nhau.

[11]        C.G. cho l ng mất trong một ci am ở vng Narabigaoka, trn một ngọn đồi gần cha Ninnaji (Kyto) năm 1350.

[12]        Kim Hảo (Hiếu) Php Sư Gia Tập.

[13]        Cổ Kim Sao.

[14]        Michel (Eyquem) de Montaigne (1533-92).

[15]        Jean de la Bruyre (1645-96)

[16]          Blaise Pascal (1623-62)

[17]        George Sand (1804-76)

[18]        Chnh Triệt (1381-1459), tăng sĩ v nh thơ waka.

[19]        Kim Xuyn, Liễu Tuấn (1326-1414?), v tướng v học giả về l luận thơ waka.

 

 


* Nguyễn Nam Trn :

Một trong những bt hiệu của Đo Hữu Dũng, sinh năm 1945 gần Đ Lạt. Nguyn qun Hương Sơn, H Tĩnh. Theo học Chu Văn An (1960~1963) v Đại Học Sư Phạm Si Gn trước khi đến Nhật năm 1965. Tốt nghiệp Đại Học Đng Kinh (University of Tokyo) v Đại Học Paris (Pantheon-Sorbonne). Tiến sĩ khoa học truyền thng. Gio sư đại học. Hiện sống ở Tokyo v Paris. E-mail: nntran@erct.com 

.........................

"Khi pht hnh lại bi viết của trang ny cần phải c sự đồng của tc giả 
v ghi r nguồn lấy từ www.erct.com