Cu Chuyện Thầy Lang

C RỐT, Nhn Sm của người Ngho

Bc sĩ Nguyễn -Đức

Sm l mn thuốc qu trong y học đng phương m ngy nay y học thực nghiệm Ty phương cũng phần no cng nhận. Nhưng sm l dược thảo đắt tiền nn dn bạch đinh t người c cơ hội sử dụng. V cc nh y học cổ truyền đ khm ph ra một thảo mộc c gi trị tương tự như sm để thay thế. l củ c rốt nho nhỏ, mu đỏ m cc vị lương y ny coi như l một thứ nhn sm của người ngho

C lẽ v l nhn sm của người ngho, nn c rốt được tạo ha đặc biệt ưu tin ban cho dn chng ở vng đất sỏi đ Afghanistan từ nhiều ngn năm về trước để dn chng bồi bổ, tăng cường sức khỏe.

Từ mảnh đất ngho kh đ, c rốt được cc đế quốc La M, Hy Lạp khi xưa biết tới gi trị dinh dưỡng cũng như y học. Họ mang về trồng lm thực phẩm v để chữa bệnh. Cc danh y hai quốc gia ny như Hippocrattes, Galen, Diocorides..đ ln tiếng ca ngợi c rốt vừa l thức ăn ngon, vừa l dược thảo tốt để chữa bệnh cũng như tăng cường khả năng tnh dục.

Trải qua nhiều thế kỷ, c rốt du nhập tới cc quốc gia khc trn khắp tri đất v l mn ăn ưa chuộng của mọi người dn, khng kể giầu ngho. Người Ty Ban Nha mang c rốt đến chu Mỹ vo thế kỷ thứ 15, rồi người Anh cũng mang theo khi họ đi chinh phục Mỹ vo thế kỷ thứ 16.

C rốt c nhiều mầu khc nhau như trắng, vng, đỏ v tm đỏ. Mầu của c rốt ty thuộc vo một số yếu tố như l: nhiệt độ nng qu hoặc lạnh qu lm giảm mầu c rốt; c rốt thu hoạch vo ma Xun v Hạ c mầu xậm hơn l vo ma Thu v ng; tưới nước qu nhiều v nhiều nh sng lm giảm mầu c rốt...

C rốt được trồng bằng hạt từ thng Ging tới thng Bảy, nẩy mầm sau hai tuần lễ v c củ trong thời gian từ hai tới ba thng.

Gi trị dinh dưỡng

Một củ c rốt cỡ trung bnh c 19 mg calci, 32 mg phospho, 233 mg kali, 7 mg sinh tố C, 7 gr carbohydrat, 5 gr đường, 2gr chất xơ, 1gr chất đạm, 6.000mcg sinh tố A, 40 calori, khng c chất bo hoặc cholesterol.

Một ly (240ml) nước c rốt lạnh nguyn chất cung cấp khoảng 59 mg calci, 103 mg phospho, 718 mg kali, 21 mg sinh tố C, 23 g carbohydrat v 18.000mcg sinh tố A. Thật l một mn giải kht vừa ngon vừa bổ dưỡng.

C rốt như thực phẩm

Vị dịu ngọt của c rốt rất thch hợp với nhiều thực phẩm khc, cho nn c nhiều cch để nấu nướng c rốt.

C rốt c thể ăn sống hay nấu chn với nhiều thực phẩm khc, nhất l với cc loại thịt động vật. Người viết khng dm lạm bn. Chỉ xin thưa rằng: b kho m khng c c rốt th chẳng phải b kho. Cảm lạnh m được một bt canh thịt nạc nấu với c rốt, đậu h lan thm vi nhnh hnh tươi, ăn khi cn nng hổi th thấy nhẹ cả người. Chả gi chấm nước mắm pha chua, cay, ngọt m khng c c rốt thi sợi th ăn mất ngon. C rốt co nhỏ, thm cht bơ ăn với bnh m thịt nguội th tuyệt trần đời...

D ăn cch no, sống hay chn, c rốt vẫn giữ được cc chất bổ dưỡng. Đặc biệt khi nấu th c rốt ngọt, thơm hơn v sức nng lm tan mng bao bọc carotene, tăng chất ny trong mn ăn. Nhưng nấu chn qu th một lượng lớn carotene bị phn hủy.

C rốt ăn sống l mn ăn rất bổ dưỡng v nhiều chất xơ m lại t calori. C rốt tươi c thể lm mn rau trộn với cc rau khc.

C rốt đng lạnh cũng tốt như c rốt ăn sống hoặc nấu chn, chỉ c c rốt phơi hay sấy kh l mất đi một t beta carotene. C rốt ngm giấm đường cũng l mn ăn ưa thch của nhiều người.

Ăn nhiều c rốt đưa đến tnh trạng da c mu vng như nghệ. L do l chất beta caroten khng được chuyển ha hết sang sinh tố A nn tồn trữ ở trn da, nhất l ở lng bn tay, bn chn, sau vnh tai. Tnh trạng ny khng gy nguy hại g v mu da sẽ trở lại bnh thường sau khi bớt tiu thụ c rốt.

Nước vắt c rốt l mn thức uống tuyệt hảo.

Rửa sạch c rốt với một bn chải hơi cứng, đừng bỏ hết vỏ v sinh tố v khong chất nằm ngay dưới vỏ. Sau khi p, nn uống ngay để c hương vị tươi mt. Muốn để dnh nước c rốt, nn cho vo chai đậy kn để trnh oxy ha rồi cất trong tủ lạnh. Nn lựa c rốt lớn, chắc nịch với mầu vng đậm hơn l loại vng nhạt, để c nhiều caroten.

L c rốt cũng c thể ăn được, nhưng hơi đắng v chứa nhiều kali. L c nhiều chất đạm, khong v sinh tố. ể bớt cay, trộn một cht giấm đường. L c tnh cch st trng nn nước cốt l c rốt được thm vo nước sc miệng để khử trng.

Cng dụng y học

C rốt chứa rất nhiều beta carotene, cn gọi l tiền- vitamin A, v chất ny được gan chuyển thnh sinh tố A với sự trợ gip của một lượng rất t chất bo.

Nh dinh dưỡng uy tn Hoa Kỳ Roberta Roberti đ liệt k một số cng dụng của c rốt đối với cơ thể như: lm tăng tnh miễn dịch, nhất l ở người cao tuổi, giảm chy nắng, giảm cc triệu chứng kh chịu khi cai rượu, chống nhiễm trng, chống vim phổi, giảm bớt mụn trứng c, tăng hồng huyết cầu, lm vết thương mau lnh, giảm nguy cơ bệnh tim mạch

Bản hướng dẫn về dinh dưỡng của Bộ Canh Nng Hoa Kỳ vo năm 1995 c ghi nhận rằng Cc chất dinh dưỡng chống oxy ha trong thực phẩm thực vật như sinh tố C, carotene, sinh tố A v khong selenium đều được cc nh khoa học thch th nghin cứu v quần chng ưa dng v chng c khả năng giảm thiểu rủi ro gy ra ung thư v cc bệnh mn tnh khc

Từ thời xa xưa ở Ấn Độ, Hy Lạp v La M, c rốt, nước p c rốt, tr c rốt đ được dng để trị bệnh

1-C rốt với bệnh ung thư

Beta carotene c tc dụng chống ung thư trong thời kỳ sơ khởi, khi m cc gốc tự do tc động để biến cc tế bo lnh mạnh thnh tế bo bệnh. Beta carotene l chất chống oxi ha, ngăn chận tc động của gốc tự do, do đ c thể giảm nguy cơ gy ung thư phổi, nhiếp hộ tuyến, tụy tạng, v v nhiều loại ung thư khc.

.Theo nh thảo mộc học J.L.Hartwell th c rốt được dng trong y học dn gian tại một số địa phương rải rc trn thế giới như Bỉ, Ch Lợi, Anh, Đức, Nga, Mỹ... để trị cc chứng ung thư, mụn lot c tnh ung thư, chứng suy gan v suy tủy sống.

Kết quả nghin cứu tại Anh v an Mạch cho hay chất Falcarinol trong c rốt c thể giảm nguy cơ ung thư. Bc sĩ Kirsten Brandt, gio sư tại ại học Newcastle v l một thnh vin của nhm nghin cứu cho hay, họ sẽ tiếp tục tm hiểu coi phải dng một số lượng l bao nhiu để ha chất ny c tc dụng ngừa ung thư. Gio sư Brandt cũng tiết lộ l vẫn ăn c rốt mỗi ngy.

2-C rốt với ung thư phổi

Kết quả nghin cứu của gio sư dinh dưỡng Richard Baybutt v cộng sự tại ại học Kansas, Hoa Kỳ, cho hay chất gy ung thư benzo(a)pyrene c thể gy ra thiếu sinh tố A trong cơ thể chuột v đưa tới bệnh emphysema. ng kết luận rằng một chế độ dinh dưỡng c nhiều sinh tố A sẽ bảo vệ cơ thể đối với ung thư phổi v kh thũng phổi (emphysema).

4-C rốt với hệ tiu ha

Sp c rốt rất tốt để hỗ trợ việc điều trị bệnh tiu chẩy, đặc biệt l ở trẻ em. Sp bổ sung nước v cc khong chất thất thot v tiu chẩy như K, sodium, phosphor, calcium, magnesium..

Một số bc sĩ chuyn khoa tiu ha nhận xt rằng c rốt lm bớt to bn, lm phn mềm v lớn hơn v c nhiều chất xơ. Do cng dụng ny, c rốt cũng c thể lm giảm nguy cơ ung thư ruột gi

5-C rốt với thị gic

C rốt khng ngăn ngừa hoặc chữa được cận thị hay viễn thị nhưng khi thiếu sinh tố A, mắt sẽ khng nhn r trong bng tối. C rốt c nhiều beta caroten, tiền thn của sinh tố A. Ở vng mạc, sinh tố A biến đổi thnh chất rhodopsin, mầu đỏ ta rất cần cho sự nhn vo ban đm. Ngoi ra, beta caroten cn l một chất chống oxy ha rất mạnh c thể ngăn ngừa vng mạc thoi ha v đục thủy tinh thể. y l hai trong nhiều nguy cơ đưa tới khuyết thị ở người cao tuổi.

Chng ta chỉ cần ăn một củ c rốt mỗi ngy l đủ sinh tố A để khỏi bị m ban đm.

6-C rốt với bệnh tim

Nghin cứu tại ại học Massachsetts với 13,000 người cao tuổi cho thấy nếu họ ăn một củ c rốt mỗi ngy th c thể giảm nguy cơ cơn suy tim tới 60%. l nhờ c chất carotenoid trong c rốt.

7-C rốt với cao cholesterol

Bc sĩ Peter Hoagland thuộc Bộ Canh Nng Hoa Kỳ cho hay chỉ ăn hai củ c rốt mỗi ngy c thể hạ cholesterol xuống từ 10-20%.

Th nghiệm bn Scotland cho thấy tiu thụ 200 g c rốt sống mỗi ngy, lin tục trong 3 tuần lễ, c thể hạ mức cholesterol xuống khoảng 11%.

8-C rốt với bệnh tiểu đường

Theo S Suzuki, S Kamura, tiu thụ thực phẩm c nhiều carotenoid c thể lm giảm nguy cơ mắc tiểu đường loại 2 bằng cch tăng tc dụng của insulin.

9-C rốt với phụ nữ

Với phụ nữ, c rốt c thể mang tới nhiều ch lợi như lm giảm kinh nguyệt qu nhiều, giảm triệu chứng kh chịu trước khi c kinh, bớt bị chứng vim m hộ v nhiễm trng đường tiểu tiện nhất l giảm nguy cơ long xương sau thời kỳ mn kinh.

Lựa v Cất giữ c rốt

Mua c rốt, nn lựa những củ cn l xanh tươi, củ phải chắc nịch, mầu tươi bng v hnh dng gọn gng, nhẵn nhụi. C rốt cng c đậm mầu cam l cng c nhiều beta caroten.Trnh mua c rốt bị nứt, kh teo. Nếu c rốt khng cn l, nhn cuống coi c đen khng. Nếu cuống đen l c rốt qu gi.

V đa số đường của c rốt nằm trong li, nn củ cng to th li cũng lớn hơn v ngọt hơn.

C rốt l loại rau khỏe mạnh, chịu đựng được điều kiện thời tiết kh khăn nn c thể để dnh lu hơn nếu biết cch cất giữ.

Trước hết l đừng để thất thot độ ẩm của rau. Muốn vậy, cất c rốt ở ngăn lạnh nhất của tủ lạnh, trong ti nhựa hoặc bọc bằng giấy lau tay. ừng rửa trước khi cất tủ lạnh, v c rốt qu ướt trong ti sẽ mau bị hư. Chỉ rửa trước khi ăn. Cất như vậy c thể để dnh được hơn hai tuần lễ.

ừng để c rốt gần to, l, khoai ty v cc tri ny tiết ra hơi ethylene lm c rốt trở nn đắng, mau hư.

Nếu c rốt cn l, nn cắt bỏ l trước khi cất trong tủ lạnh, để trnh l ht hết nước của củ v mau hư.

Trước khi ăn, rửa củ c rốt với một bn chải hơi cứng. Ngoại trừ khi c rốt qu gi hoặc e ngại nhiễm thuốc trừ su bọ, khng cần gọt bỏ vỏ.

C rốt c thể lm đng lạnh để dnh m vẫn ngon.

Trước hết, phải trụng c rốt trong nước si. y l cch để dnh đng lạnh cho tất cả cc loại rau. Trụng như vậy sẽ ngăn cản tc dụng lm mất hương vị, cấu trc của thực phẩm.do cc enzym c sẵn trong rau.

Sau khi trụng trong nước si độ mươi pht, lấy c rốt ra, cho vo bao nhựa rồi để ngay vo ngăn đng đ.

Kết luận

C rốt l mn ăn kh rẻ tiền so với lượng dinh dưỡng qu gi m rau cung cấp. Nhiều người t ăn c rốt chỉ v thiếu hiểu biết đầy đủ về gi trị dinh dưỡng của thực phẩm ny. Mặt khc, tập qun ăn uống vốn được thnh hnh từ thi quen lu ngy. C rốt l loại cy trồng mới được đưa vo Việt Nam từ thế kỷ trước, nn đối với phần đng người Việt, nhất l những người ở xa thnh phố, vẫn chưa quen thuộc với việc sử dụng c rốt thường xuyn trong ngy. Tuy nhin, nếu biết tận dụng loại thực phẩm ny với cc đặc tnh như trn, chắc chắn chng ta sẽ nng cao tnh trạng sức khỏe cũng như phng ngừa được hầu hết cc bệnh do thiếu vitamin A.

Bc sĩ Nguyễn ức

www.bsnguyenyduc.com
http://www.youtube.com/user/Drnguyenyduc/video