Cu Chuyện Thầy Lang

Ht Mỡ

Bc sĩ Nguyễn -Đức

Ht Mỡ (Liposuction) đang l giải phẫu thẩm mỹ rất phổ biến tại mọi quốc gia trn thế giới.

Phẫu thuật c mục đch vĩnh viễn lấy đi những m mỡ khng muốn, dưới da, tại một vng no đ của cơ thể m dinh dưỡng v vận động khng xa đi được. Ht mỡ sẽ gip mang trở lại cho hnh dng con người một phần gọn ghẽ, thon thả của tuổi thanh xun.

Kỹ thuật ht mỡ bắt nguồn từ u chu vo thập nin 1970 v sau đ lin tục được cải thiện v đ đp ứng đng nhu cầu lm đẹp của con người.

Năm 1974, bc sĩ sản khoa người Giorgio Fisher v thn phụ của ng, bc sĩ Arpad Fisher, c sng kiến dng một ci ống nối với một ci my ht để ht mỡ dưới da. Hai cha con h hục tự chế ra my ny. Đy l phương php được mệnh danh l "ht kh" (dry liposuction) v thn chủ được gy m tổng qut. V mới khai triển, phương php gy ra xuất huyết kh nhiều, để lại những vết lm trn da v sau phẫu thuật, bệnh nhn cn cảm thấy đau nhiều ngy

Để trnh cc kh khăn ny, bc sĩ giải phẫu thẩm mỹ người Php Yves-Gerard Illouz nghĩ ra cch truyền một dung dịch muối vo vng giải phẫu để giảm thiểu xuất huyết v gip phẫu thuật dễ dng hơn. Đ l phương php ht mỡ ướt (wet liposuction), được phổ biến khắp thế giới.

Đến năm 1987, bc sĩ chuyn bệnh ngoi da Hoa Kỳ Jeffrey Klein hon thiện việc ht mỡ với phương php phồng-chắc (tumescent liposuction). Phương php ny hiện đang được rộng ri p dụng.

Ht mỡ l phẫu thuật thẩm mỹ được thực hiện nhiều nhất ở Mỹ với hơn 400,000 trường hợp vo năm 2006. Bn Việt Nam mnh khng c thống k nhưng cứ nhn số phng mạch ht mỡ khắp phố phường, th chắc l cc phẫu thuật gia cũng rất bận rộn mổ xẻ, đếm tiền.

Vi điều về m mỡ

M mỡ (adipose tissue) l một kết hợp những sợi-lin-kết với đầy những tế bo mỡ.

M mỡ tập trung nhiều nhất ở dưới da, một phần nhỏ bao bọc bảo vệ cc cơ quan như thận, dạ dy, ruột

Mỡ c ba nhiệm vụ chnh: l chất cch nhiệt rất tốt giữa cơ thể v mi trường; l chất đệm bảo vệ cơ quan nội tạng v l nguồn cung cấp năng lượng quan trọng cho cơ thể.

Tế bo mỡ được thnh hnh vo ba thng cuối của thai kỳ. Sau khi hi nhi ra đời, tế bo mỡ tăng sinh đều đặn tới một số lượng no đ rồi ngưng. Số lượng tế bo mỡ khng thay đồi trong suốt cuộc đời con người, ngoại trừ khi bị thương tổn hoặc lấy ra. Tế bo mỡ mất đi khng được thay thế.

Chất bo trong thực phẩm tiu thụ sẽ được đưa vo tế bo mỡ. Khi tiu thụ t chất bo hoặc khi chất bo chuyển thnh năng lượng, tế bo mỡ sẽ thu nhỏ lại chứ khng biến mất. Khi ăn qu nhiều, chất bo lại được vo tế bo mỡ v đưa tới mập ph. Như vậy, mập ph khng ty thuộc vo sức nặng cơ thể m ty thuộc nhiều hơn ở số lượng chất bo trong m mỡ.

Nam nữ c số lượng m mỡ khc nhau: nữ từ 22-25% sức nặng cơ thể, nam từ 15-18%. Nữ c nhiều chất bo v nhu cầu năng lượng cao hơn khi c thai v nui con. Tới tuổi gi, m mỡ phnh to, cơ thể pht ph.

Ở người nam, m mỡ tập trung quanh bụng (nam tri to), nữ th mỡ nằm nhiều ở mng (nữ quả l).

Khi m mỡ "x" ra qu nhiều ở những vng khng muốn, th con người tm cch lm xẹp hoặc cắt xn, ht bỏ.

Do đ, liposuction ra đời để phục vụ con người.

Thn chủ thch hợp

Tất nhin l mọi người qu dư m mỡ, nhất l ở những vng "nhĩ mục quan chim", th ai cũng muốn chng biến đi. Nhưng khng phải cứ muốn l được, v ht mỡ cững d dặt, chọn lựa khch hng.

Cc vng c triển vọng "thon gọn" nhất với ht mỡ l bụng, hng, ngực, đi, cổ tay, cnh tay, đầu gối.

Sau đy l một số tiu chuẩn thuận lợi:

-Tuổi l tưởng l từ 18-35 tuổi.

Thực ra, tuổi tc khng l vấn đề quyết định, tuy nhin ở tuổi qu cao, da thường khng cn đn tnh lại hơi vng xệ, nhăn nheo do đ kết quả khng được mỹ mn như ở giới trẻ với ln da rắn chắc, mịn căng.

-C những vng tế bo mỡ tập trung hơi kh coi m tiết chế ăn uống v vận động thể thao khng xa đi được

-C sức nặng cơ thể trung bnh hoặc trn trung bnh khoảng 10 kg (20lb)

-Da tương đối cn rắn chắc v đn hồi, v ht mỡ khng lm căng mặt da.

-C sức khỏe tốt, vận động thường xuyn v cắt giảm tiu thụ chất bo bo ha.

Khng hội đủ tiu chuẩn:

-Đang c bệnh mn tnh như bệnh tim, phổi, tiểu đường, cao huyết p c thể gặp nhiều rủi ro khi ht mỡ. Cc vị ny nn thảo luận kỹ cng với bc sĩ trước khi quyết định

-Vị no hay bị bệnh vim tế bo da (cellulitis) cũng khng c kết quả tốt v da sẽ khng đều, gồ ghề sau khi ht.

-Phụ nữ c thai hoặc cho con b khng được lm ht mỡ v đang cần năng lượng nui con.

-Dị ứng với lidocaine, v chất ny được dng gy t trong ht mỡ.

Nếu đang ht thuốc l, dng cc thuốc lm long mu như aspirin, ibuprofen, bc sĩ sẽ yu cầu ngưng hai tuần lễ trước v sau phẫu thuật.

Ni chung, thn chủ l tưởng cho ht mỡ c thể l:

Một trượng phu cao thước su, khỏe mạnh, nặng 75 cn, ạch mang chiếc lốp xe secours quanh bụng, sẽ l thn chủ l tưởng, khỏi phải mua chiếc o khổ cực đại để che chiếc bụng "giả thai" 7 thng.

Hoặc một nữ lưu cao thước rưỡi, nặng 68 cn, k k cặp ti yn-ngựa ở hai hng với cặp đi gồ ghề, qu khổ, sẽ lấy lại được nt thon đều từ mng tới chn.

Điều cần lm trước khi quyết định

Trươc hết phải chọn lựa được một phẫu thuật gia c huấn luyện đầy đủ về giải phẫu thẩm mỹ, c kinh nghiệm, kỹ thuật cao, sẵn sng giải thch tường tận cho thn chủ về lợi hại của phẫu thuật v cc rủi ro c thể xảy ra.

Lấy hẹn với phẫu thuật gia để thảo luận về mọi vấn đề lin quan tới ht mỡ, như lựa phương php thch hợp, an ton; tỷ lệ thnh cng, biến chứng sau giải phẫu v chi ph. Đừng ngần ngại nu ra cc cu hỏi m mnh cần biết.

Thng bo cho bc sĩ biết tất cả cc bệnh đang c v cc loại thuốc đang dng.

Sau khi đ thỏa thuận, bc sĩ sẽ cho thn chủ biết một số điều cần lm trước ngy ht như chế độ ăn uống, giới hạn rượu, dng thm hoặc bớt đi sinh tố khong chất no v cc rủi ro c thể xảy ra.

Chi ph

Trong hầu hết cc trường hợp, chi ph cho ht mỡ đểu phải thanh ton trước. Một số bc sĩ đồng thương lượng để cam kết trả gp.

Chi ph nhiều t ty vng ht, ht một hay nhiều chỗ cng lc, số lương mỡ ht ra, ty theo danh tiếng của bc sĩ v ty quốc gia, địa phương.

Ht nhiều vng một lc th được giảm gi.

Ht mỡ ở nam giới mất thời gian lu hơn v tế bo mỡ qu nam nhi c nhiều nguyn bo sợi, kh lấy ra, do đ qu ng phải trả tiền nhiều hơn.

Trung bnh tại Hoa Kỳ, chi ph thay đổi từ 2000 US tới 10,000 US

Tại Việt Nam, chi ph từ 4 tới 15 triệu đồng. Nhiều cơ sở bao cả ăn ở, coi phim bộ, nghe nhạc vng, uống nước sinh tố trong suốt mấy ngy nằm nghỉ. C nơi tnh theo số lượng mỡ ht ra: cứ 1cc mỡ l 50,000 đồng. Mỗi lần ht t nhất cũng 200 cc mỡ, như vậy gi thnh sẽ l 10 triệu.

So với Hoa Kỳ, chi ph giải phẫu thẩm mỹ ở Việt Nam "qu bo", v thế c qu đng b con mnh về nước tn trang ton bộ cơ thể, từ trn xuống dưới.

Chi ph thường nhiều hơn ở thị trấn lớn v bc sĩ cng nổi tiếng, gi cng cao hơn.

Nn khảo gi v thương lượng gi cả trước. Mất lng trước nhưng được lng sau.

Ht mỡ c tnh cch thẩm mỹ lm đẹp nn hầu hết cc bảo hiểm sức khỏe khng bồi hon ph tổn.

Sửa soạn trước phẫu thuật

Thn chủ được thử mu để coi c bất thường g khng đặc biệt l thiếu hồng huyết cầu, giảm khả năng đng mu. Rồi khm sức khỏe tổng qut, đo điện tm đồ, nếu cần chụp X-quang phổi.

Thn chủ bị cao huyết p, bệnh tim, tiểu đường cần được điều trị ổn định v nn hỏi kiến bc sĩ ring.

Trước ht mỡ hai tuần lễ, ngưng rượu, thuốc l, thuốc chống đng mu aspirin v cc chất ny c thể lm xuất huyết, bầm da nhiều hơn. Nicotine ảnh hưởng ln sự tuần hon v đưa tới tổn thương tế bo.

V k giấy hiểu biết-ưng thuận (consent form) về rủi ro cũng như triển vọng đẹp sau phẫu thuật.

Nhớ yu cầu chụp hnh mầu phần sắp ht để so snh hnh dạng trước, sau phẫu thuật.

Phẫu thuật

Mổ xẻ, ht mỡ l phải đau, v vậy bệnh nhn đều được gy t, ty theo vng ht mỡ lớn hay nhỏ.

Trước đy, ht mỡ đều phải gy m tổng qut v chch tĩnh mạch với thuốc chống đau, an thần. Hiện nay, kỹ thuật phồng-chắc (tumescent technique) với gy t tại chỗ được p dụng rộng ri.

Phương php dng một dung dịch gồm c nước muối, lidocaine để gy t, epinephrine lm co mạch mu, giảm xuất huyết v bicarbonate để cn bằng chất điện giải. Dung dịch được đưa vo vng da sẽ giải phẫu v mỡ được ht ra ở vng rộng lớn hơn. Thn chủ được chch một liều thuốc an thần nhẹ trong suốt thời gian phẫu thuật tiến hnh.

Mỗi phẫu thuật trung bnh ko di khoảng 1 giờ, đi khi cả 4-5 giờ nếu ht mỡ ở nhiều vng.

Vng giải phẫu được khử trng cẩn thận,

Bc sĩ sẽ rạch một đường cắt nhỏ từ dăm ba mm trn da, thường l ở một vết nhăn c sẵn, để che dấu xẹo.

Một ống ht (cannula) được đưa qua lỗ, lch vo lớp tế bo mỡ dưới da.

Dung dịch nước pha muối v lidocaine được đưa vo vng lấy mỡ để lm m bo phồng cương ln.

Ống ht được đẩy qua đẩy lại dưới da để tch rời tế bo mỡ. Một my ht sẽ ht mỡ ra ngoi.

Biến chứng

Sau phẫu thuật, vng da nơi ht mỡ c cc vết bầm, sưng, cảm gic t nhưng chỉ tồn tại trong mươi ngy.

-Biến chứng thường thấy l nhiễm vi khuẩn xm nhập qua vết mổ trn da. Để phng trnh, bc sĩ cho thn chủ dng khng sinh sau khi giải phẫu.

-Khi ht qu nhiều mỡ trong một vng hoặc thực hiện ht mỡ ở nhiều vng trong một ngy c thể gy ra lồi lm hoặc xệ da. Do đ, nn thực hiện ht mỡ mỗi vng vo cc ngy khc nhau. Sau ht mỡ, c thể thực hiện thm phẫu thuật cắt gọt, căng da, nếu da qu chng xệ.

-Nn để l trong vng 72 giờ sau phẫu thuật, từ vết mổ sẽ c chất lỏng chẩy ra. Đy l dung dịch được đưa vo để lm lớp mỡ tch rời.

-Một số người c thể dị ứng với thuốc t lidocaine trong dung dịch bơm vo vng mỡ định ht.

-Ht số lượng lớn m bo c thể đưa tới mất thăng bằng chất lỏng trong cơ thể, ảnh hưởng tới cc cơ quan, bộ phận.

-Nghẽn mạch (embolism) c thể xảy ra khi tế bo bo lẻn vo mạch mu bị đứt trong khi ht, chạy ln phổi hoặc no bộ. Biến chứng ny t khi xảy ra nhưng c thể đưa tới tử vong.

-Hn hữu mới c trường hợp ống ht gy tổn thương cho cơ quan nội tạng như ruột, v bc sĩ khng nhn r được hướng đi của đầu ống ht. Rủi ro xảy ra nhiều hơn nếu ruột nh vo thnh bụng (hernia).

Theo cc nh chuyn mn, ht mỡ cũng c thể gy tử vong, nhưng tỷ lệ rất thấp: 3 cho 100,000 phẫu thuật, so với 16 tử vong trn 100,000 tai nạn xe cộ, li xe.

Tử vong xảy ra thường l do phẫu thuật gia khng c huấn luyện chuyn mn, t kinh nghiệm, lơ l trong khi giải phẫu hoặc khng c trang thiết bị cấp cứu tại nơi mổ.

Kết quả

Ht mỡ khng c mục đch để giảm cn, chữa mập ph v phẫu thuật thường chỉ lấy ra một lượng giới hạn m mỡ tại địa điểm giải phẫu. Nếu qu mập, nn giữ gn ăn uống v vận động để giảm k trước khi ht. Ht mỡ khi đang trn đường bị mập th m mỡ vng khng ht sẽ ph ra.

Đừng hy vọng phẫu thuật hon ton thay đổi hnh dạng v ht mỡ chỉ gip "thu gọn" một phần no ở chỗ ht m thi chứ khng trn ton cơ thể. V đi khi phải đợi tới 6 thng sau ht mỡ mới thấy vẻ đẹp ti tạo xuất hiện.

Ht mỡ khng xa bỏ vết nhăn sau sanh đẻ, tuổi cao hoặc vim tế bo trn da. Vim tế bo c thể thấy ở bất cứ nơi no trn cơ thể, nhưng da ở gần xương ống chn v cổ chn l hay bị vim. Vim do vi khuẩn lọt qua một kẽ hở trn da v gy ra sưng, đỏ, đau.

Sau phẫu thuật, thn chủ đều được cho mang một loại o nịt ngực (girdle) đặc biệt hoặc băng thung đn hồi b p vo da trong 6 tuần lễ để cc m bo dnh vo nhau, để đẩy chất lỏng trở lại mạch mu v giữ đường cong thn hnh gọn, chắc.

Vi điều cần lưu :

-Thực hiện tất cả hướng dẫn của bc sĩ về hậu giải phẫu.

-Khng chườm nng hoặc lạnh sau ht mỡ, trừ khi c chỉ định của bc sĩ.

-Cẩn thận khi đứng ln hoặc khi tắm để trnh chng mặt, t ng v cơ thể khi đ mất một phần cn bằng chất lỏng.

-Khng nằm trong bồn tắm, bơi lội t nhất 7 ngy sau phẫu thuật để trnh nhiễm trng vết mổ.

-Khng ăn chế độ king qu khắt khe sau giải phẫu.

-Trnh nh nắng cho tới khi da hết bầm. Nếu cần ra nằng, nn thoa kem chống nắng.

-Gia tăng hoạt động cơ thể từ từ cho tới khi sinh hoạt bnh thường trở lại vo 2-4 tuần lễ. C thể đi lm trong vng từ 3-5 ngy.

Kết Luận

Theo American Academy of Dermatology Association, ht mỡ khng l phương thức để giảm mập ph v khng được dng để lấy đi một khối lượng lớn m mỡ; chỉ nn thực hiện ở người tương đối khỏe mạnh v khng nn thực hiện đồng thời với cc phẫu thuật khc.

Mặc d cc phương php ht mỡ hiện nay đều kh an ton, nhưng thn chủ cũng cần tch cực với phẫu thuật: tm hiểu tường tận về lợi hại, về kết quả, tun theo cc lời chỉ dẫn của bc sĩ khi về nh.

V nhớ giữ gn ăn uống, vận động cơ thể để trnh mập ph.

Bc sĩ Nguyễn -Đức

Texas-Hoa Kỳ.