Học bổng và nguồn tài trợ

Nguồn : Phạm Khoa - Người Việt Online

Kỳ 1: Tài trợ cho sinh viên Mỹ
Kỳ 2: Các trường cam kết bảo trợ học phí
Kỳ 3: Cách t́m học bổng
Kỳ 4: Cách xin một học bổng
Kỳ 5: Tài trợ việc học sau đại học
Kỳ 6: Học bổng cho sinh viên nước ngoài

 

    

Kỳ 1: Tài trợ cho sinh viên Mỹ

Khái quát về chi phí đại học

Các trường đại học Mỹ đều có công bố trên trang web của họ thông tin về chi phí, thay đổi tuỳ theo trường công lập, cộng đồng hay tư thục. Chi phí sinh hoạt thay đổi tùy theo khu vực sống. Phải lên kế hoạch tài chính trước khi chọn trường, ít nhất là một năm trước khi xin nhập học, rồi theo đó bắt đầu t́m các nguồn tài trợ. Ngoài học phí c̣n có các loại lệ phí của trường, tiền mua sách, ăn ở và đi lại.

Mức học phí ít khi thể hiện chất lượng của trường.Trường tư thục thường có học phí cao nhất, trường công lập có học phí thấp hơn một chút và trường cộng đồng có học phí thấp nhất. Học phí trường công lập và cộng đồng càng thấp hơn nhiều nếu bạn là cư dân thường trú của tiểu bang. Để thoả điều kiện này sinh viên thường được yêu cầu cung cấp bằng chứng đă cư ngụ tại tiểu bang ít nhất một năm và có ư định sẽ cư ngụ lâu dài.Thí dụ về bằng chứng ư định cư ngụ lâu dài là bằng lái, giấy đăng kư sở hữu xe hay đăng kư bầu cử tại tiểu bang.

Đây là một thí dụ cho thấy sự khác biệt về học phí của các loại trường trong cùng tiểu bang California. Các con số đều là xấp xỉ và chỉ bao gồm học phí:

Tên trường

Loại trường

Học phí cho 9 tháng học

Sinh viên thường trú

Sinh viên khác

University of Southern California

Tư thục

$35,212

$35,212

California State University, Los Angleles

Công lập

$3,332

$13,332

Cypress College

Cộng đồng

$600

$5,460


Một trong những cách để tiết kiệm chi phí là, thay v́ đi thẳng vào đại học, bạn có thể theo học một trường đại học cộng đồng để lấy bằng cao đẳng hai năm trước, và sau đó chuyển sang đại học học tiếp hai năm để lấy bằng cử nhân.

Nguồn tài trợ đại học

Chi phí đại học thường được tài trợ như sau nếu trường hứa hẹn sẽ bảo trợ TOÀN BỘ chi phí:

“Nhu cầu tài chính” của sinh viên được tính bằng tổng chi phí dự kiến cho năm học trừ đi “phần (phải) tự trang trải” của cha mẹ và sinh viên. “Phần tự trang trải” được tính theo công thức của liên bang, căn cứ vào tài sản và thu nhập của cha mẹ và sinh viên;

Trường qui định một mức cố định chi phí trong phần “nhu cầu tài chính” làm mức mà sinh viên phải tự lo bằng cách vay và làm thêm; thí dụ ở Standford University mức này là $4,000. Sau khi trừ đi khoản $4,000 này và các khoản trợ cấp của liên bang và tiểu bang mà sinh viên nhận được, trường sẽ trợ cấp toàn bộ phần c̣n lại.

Phần phải tự lo $4,000 nói trên có thể được trang trải bằng các khoản vay của chính phủ liên bang, vay của tư nhân, đôi khi vay của trường, làm việc thêm, và các học bổng bên ngoài. Bài viết Kỳ III sẽ nói chi tiết hơn về các khoản vay liên bang, trợ cấp của liên bang, tiểu bang, và học bổng bên ngoài.

Ở những trường không có hứa hẹn bảo trợ toàn bộ chi phí, sinh viên phải tự lo nhiều hơn, bằng cách vay tiền và xin học bổng. Xem danh sách các trường có hứa hẹn bảo trợ toàn bộ chi phí trong bài Kỳ II.

Chương tŕnh tiết kiệm miễn thuế 529

Chưa có nhiều gia đ́nh biết về chương tŕnh 529. Chương tŕnh này lấy tên theo Đạo Luật 529, cho phép các bậc cha mẹ mở một tài khoản tiết kiệm đặc biệt; các khoản thu nhập bỏ vào đây tạm thời không cần đóng thuế thu nhập. Thuế sẽ được tính khi rút tiền ra khỏi tài khoản, nhưng nếu rút ra để chi cho đào tạo giáo dục, số tiền đó sẽ hoàn toàn miễn thuế. Từ năm ngoái chính phủ đă quyết định điều khoản miễn thuế này có hiệu lực vĩnh viễn. Từ đó quỹ được các bậc cha mẹ đưa vào tài khoản 529 đă tăng nhanh, theo US News, trong năm ngoái từ tổng số $68.4 tỉ lến đến $90.7 tỉ, giúp hạ thấp hơn phí mở tài khoản, càng làm tăng tính hấp dẫn của nó. V́ hiệu lực miễn thuế đă thành vĩnh viễn, các bậc cha mẹ có thể kế hoạch tiết kiệm cho đại học ngay từ khi con c̣n nhỏ.

 

Kỳ 2: Các trường cam kết bảo trợ học phí

Dưới đây là danh sách các trường hứa hẹn bảo trợ toàn bộ học phí cho sinh viên. Danh sách do US NEWS công bố. Để hiểu khái niệm thế nào là 'bảo trợ toàn bộ,' xem bài viết Kỳ I trong loạt bài về học bổng và nguồn tài trợ này.

 

Tên trường (Tiểu bang)

Amherst College (MA)
Antioch College (OH)
Barnard College (NY)
Bates College (ME)
Beloit College (WI)
Boston College
Bowdoin College (ME)
Brown University (RI)
Bucknell University (PA)
California Institute of Technology
Campbell University (NC)
Carleton College (MN)
Chapman University (CA)
Claremont McKenna College (CA)
Clarke College (IA)
Colby College (ME)
Colgate University (NY)
College of the Holy Cross (MA)
Columbia University (NY)
Connecticut College
Cornell University (NY)
Dartmouth College (NH)
Davidson College (NC)
Duke University (NC)
Emory University (GA)
Franklin and Marshall College (PA)
Georgetown University (DC)
Gettysburg College (PA)
Grinnell College (IA)
Hamilton College (NY)
Harvard University (MA)
Harvey Mudd College (CA)
Haverford College (PA)
Lafayette College (PA)
Lake Forest College (IL)
Lawrence University (WI)
Macalester College (MN)
Massachusetts Institute of Technology
Middlebury College (VT)
Mount Holyoke College (MA)
Northwestern University (IL)
Oberlin College (OH)
Occidental College (CA)
Pitzer College (CA)
Pomona College (CA)
Princeton University (NJ)
Rice University (TX)
Salem College (NC)
Scripps College (CA)
Smith College (MA)
Southern Arkansas University
Stanford University (CA)
St. Olaf College (MN)
SUNY College of Environmental
Science and Forestry
Swarthmore College (PA)
Talladega College (AL)
Thomas Aquinas College (CA)
Trinity College (CT)
Tufts University (MA)
University of Chicago
University of North Carolina–Chapel Hill
University of Northern Colorado
University of Pennsylvania
University of Richmond (VA)
University of Virginia
Vassar College (NY)
Wabash College (IN)
Washington University in St. Louis
Wellesley College (MA)
Wesleyan University (CT)
Williams College (MA)
Yale University (CT)

    

Kỳ 3: Cách t́m học bổng

Sinh viên hưởng học bổng từ hai nguồn: chính phủ và các tổ chức bên ngoài. Trợ cấp từ chính phủ bao gồm trợ cấp của liên bang và tiểu bang; sinh viên tự động được xét cấp trợ cấp chính phủ khi nộp đơn xin trợ cấp tài chính. Ở các trường cam kết hỗ trợ toàn bộ chi phí, mức tài trợ của trường sẽ giảm bằng số tiền sinh viên đă được chính phủ nhận trợ cấp. Học bổng từ các tổ chức khác rất đa dạng và thường được xét bằng cách cạnh tranh.

Trợ cấp của chính phủ

Trợ cấp liên bang -- Trợ cấp Pell Grant dành cho sinh viên theo đuổi bằng đại học đầu tiên, mỗi năm học khoảng $400 đến $4,310. Trợ cấp FSEOG dành cho sinh viên đă nhận Pell Grant nhưng có thu nhập gia đ́nh quá thấp; mức trợ cấp tối đa là $4,000 một năm. Liên bang c̣n có trợ cấp căn cứ vào học lực (điểm trung b́nh ít nhất 3.0), thêm vào các trợ cấp trên và chỉ dành cho công dân Mỹ, bao gồm Academic Competitiveness Grant $750 cho năm đầu và $1,300 cho năm thứ hai, và National SMART Grant tối đa $4,000 mỗi năm cho năm thứ ba và thứ tư trong các ngành công nghệ và tin học.

Trợ cấp tiểu bang -- Mỗi tiểu bang cũng có những chương tŕnh trợ cấp thêm vào trợ cấp liên bang, căn cứ vào nhu cầu tài chính. Ở California, trợ cấp tiểu bang bao gồm Cal Grant A và Cal Grant B. Cal Grant A trợ cấp tối đa là $2,334 và Cal Grant B là $1,551 cho năm đầu tiên và $3,885 cho năm thứ hai. Sinh viên chỉ được nhận một trong hai loại trợ cấp này.

T́m học bổng khác như thế nào?

Học bổng không hề làm giảm trợ cấp từ phía trường, mà ngược lại sẽ giảm bớt phần phải tự trang trải của sinh viên. Nhiều học bổng c̣n là một đóng góp quan trọng vào giá trị resume của bạn v́ nó thể hiện tài năng.

Học bổng đến từ các tổ chức xă hội và doanh nghiệp tư nhân. Mục đích của họ thường là để phát triển cộng đồng, từ đó thu hút tuyển dụng người tài, hoặc để phục vụ các mục tiêu xă hội. Để bắt đầu “săn” học bổng, hăy xét lại tất cả những thế mạnh của bạn - những đặc tính thường phù hợp với mục tiêu của học bổng:

Bạn có viết giỏi không? Nhiều học bổng kêu gọi thi viết về những vấn đề xă hội mà tổ chức cấp học bổng quan tâm. Thí dụ, học bổng Akademos/TextbookX.com cấp 3 học bổng từ $250 đến $2,000, chọn lọc từ một cuộc thi viết luận ngắn; đề tài viết năm nay là các quốc gia có trách nhiệm ǵ trong việc ngăn cản các thiệt hại về môi trường.

Bạn có thuộc nhóm “thiểu số” nào không: phụ nữ, gốc Á Châu, người cao tuổi, người theo đuổi một ngành nghề đang được nhiều tổ chức xă hội quan tâm, vvv? Thí dụ, Asian American Scholarship cấp 3 học bổng đến mức $6,000 cho sinh viên cao tuổi Mỹ gốc Á Châu căn cứ vào thành tích học tập. Học bổng của AWIS – Association of Women in Science - cấp khoảng 5 đến 8 học bổng $1,500 đến $2,000 mỗi năm cho phụ nữ học các ngành khoa học ở miền Tây tiểu bang Washington. Những ngành thường được học bổng là các ngành phục vụ cộng đồng, nhưng các tổ chức hội đoàn và doanh nghiệp của mỗi ngành nghề cũng có một số học bổng cho ngành của họ.

Bạn có năng khiếu ǵ? Loại học bổng phổ biến cho năng khiếu là học bổng thể thao do các trường đại học cấp. Mỗi năm các đại học Mỹ cấp học bổng thể thao cho tổng cộng 126,000 sinh viên, nhằm tuyển mộ các tài năng thể thao về học trường ḿnh. Nếu bạn có năng khiếu thể thao, bạn nên liên lạc thật sớm với trường để t́m hiểu về học bổng này.

Hiểu rơ các thế mạnh của ḿnh cũng là điều kiện quan trọng để “dành” được học bổng. Nói chung, nguyên tắc để thành công trong việc xin học bổng, cũng như trong mọi việc khác trên đời, là LÀM VÀ LÀM HẾT M̀NH ĐIỀU BẠN THÍCH. Mỗi con người có khuynh hướng trở nên xuất sắc chỉ khi họ làm đúng điều họ yêu thích, v́ đó chính là năng khiếu. Nếu bạn thích chơi thể thao, hăy chơi thể thao, rồi bạn sẽ dễ dàng lấy được học bổng thể thao. Nếu bạn thích viết, hăy đầu tư viết, rồi bạn sẽ dễ dàng dành học bổng thi viết. Nếu bạn thích khoa học, hăy theo đuổi khoa học, rồi bạn sẽ dành được nhiều học bổng khoa học và thành công trong khoa học. Nếu bạn yêu thích khoa học nhưng chọn ngành luật, bạn sẽ khó mà dành học bổng về luật, và cũng khó thành công ở trường luật.

Xác định những thế mạnh nói trên sẽ giúp bạn xác định “key word” trong khi t́m học bổng. Bạn có thể tham khảo sách danh mục học bổng có ở thư viện trường, nhưng cách nhanh và dễ nhất là dùng các trang web hỗ trợ t́m học bổng. Dưới đây là một số trang web phổ biến:

http://www.fastweb.com/ 
http://collegetoolkit.com/ 
http://www.scholarshipexperts.com/

 

Kỳ 4: Cách xin một học bổng

Làm một hồ sơ xin học bổng thành công

Hầu hết học bổng yêu cầu bạn phải nộp resume và vài thư giới thiệu. Thư giới thiệu là thư nhận xét về năng lực, học vấn và có thể là tính cách của bạn, do một người quen biết nhưng không phải gia đ́nh, viết. Một số học bổng c̣n yêu cầu viết tiểu luận về bản thân.

Hăy dành nhiều thời gian chăm chút những tài liệu nói trên. Lập hồ sơ xin học bổng với tâm niệm rằng những người xét học bổng sẽ phải đọc hàng ngàn hay chục ngàn hồ sơ như vậy, và có lẽ chỉ bỏ ra vài phút để lướt qua mỗi hồ sơ. Phải làm cho resume, tiểu luận và thư giới thiệu của bạn “sáng trưng” và đáng nhớ bằng những thông tin và tŕnh bày đặc sắc, có tính sáng tạo. Cho người đọc thấy bạn có những thành tích ǵ khác người, đă vượt qua những khó khăn trong cuộc sống ra sao và có những mơ ước ǵ. Phải cân nhắc đến mục đích t́m kiếm của tổ chức cấp học bổng. Nếu họ quan tâm đến cộng đồng, cho họ thấy bạn đă có những hoạt động ǵ phục vụ cộng đồng.

Người đầu tư cho các học bổng thường muốn chọn những sinh viên có tiềm năng gây ảnh hưởng tích cực trên cộng đồng trong tương lai. V́ vậy nên cho thấy khả năng “gây ảnh hưởng” của bạn trong hoạt động xă hội, sinh hoạt học tập hoặc viết lách. Sinh viên càng có nhiều sinh hoạt ngoại khoá càng có nhiều khả năng dành được học bổng. Hoạt động ngoại khoá có thể là các cuộc thi đua giữa các trường về mọi lĩnh vực, thể thao, âm nhạc, các câu lạc bộ của sinh viên, từ thiện, vvv.

Khi viết tiểu luận cũng như resume, nhớ rằng kể chuyện thành công là kể về “sự kiện” chứ không phải “tính chất.” Thí dụ, viết “ông ta là một người thật thà” sẽ không thuyết phục và dễ nhớ bằng viết “ông ta thấy một bà làm rớt đồng hồ Omega ở thương xá Phúc Lộc Thọ và lượm trả lại cho bà ta.” Học bổng thường nói rơ yêu cầu về đề tài viết tiểu luận. Nếu họ chỉ yêu cầu chung chung là “về bản thân bạn,” th́ bạn phải cân nhắc cẩn thận bố cục bài viết. Đừng kể lể lại nội dung của resume, hay tường thuật tiểu sử theo thứ tự thời gian. Bài viết thành công thường là bài kể chuyện về một chọn lựa quan trọng trong đời, một bước ngoặc, một quá tŕnh vượt qua khó khăn, một câu chuyện thể hiện tính cách hay sức ảnh hưởng của bạn, hay thậm chí một thất bại đă giúp bạn trưởng thành.

Thư giới thiệu tốt nhất là do những người đă có dịp làm việc gần gũi với bạn viết. Giảng viên, giáo sư, cấp trên, huấn luyện viên, linh mục trong tôn giáo hoặc đồng sự trong các sinh hoạt xă hội, từ thiện. Nếu bạn xin thư giới thiệu của giảng viên hay giáo sư, nên nhớ lúc phù hợp nhất là khi khoá học vừa kết thúc, v́ lúc đó giảng viên c̣n nhớ rơ về bạn và biểu hiện của bạn trong lớp. Phải xin thư giới thiệu ngay khi học xong một khoá học, và để dành sử dụng khi cần. Khi xin thư giới thiệu, nhớ viết sẵn cho người giới thiệu rơ những thông tin cần biết để làm súc tích nội dung giới thiệu: điểm thi, công việc hay luận văn cụ thể bạn đă làm cho họ, tên họ, địa chỉ của bạn và các giải thưởng hay bằng khen bạn đă nhận được nếu có.

T́m học bổng không dễ dàng, nhưng là việc trong tầm tay nếu bạn chịu đầu tư thời gian. Đầu tư này rất xứng đáng v́ những ích lợi cả về tài chính lẫn giá trị nghề nghiệp cho cuộc đời.

Kỳ 5: Tài trợ việc học sau đại học

Có ít nguồn tài trợ cho việc học cao học hơn là đại học. Đa số sinh viên học sau đại học phải vay những khoản tiền khá lớn, phần lớn là các khoản vay không được tài trợ lăi suất. Sinh viên đă sử dụng gần hết quota các khoản vay có tài trợ lăi suất của chính phủ trong thời gian đại học, nên không c̣n thể vay cho sau đại học nữa. Điều này không có nghĩa là không có các nguồn học bổng cho việc học sau đại học, nhưng các nguồn này rất hạn chế. Bạn nên “mở rộng” tầm t́m kiếm. Bí quyết chung là đóng góp hữu ích – làm những việc các tổ chức cấp tài trợ cần để đổi lấy tiền tài trợ. Bí quyết quan trọng thứ nh́ là, v́ có rất nhiều nhu cầu học bổng và tài trợ, càng nộp đơn xin sớm bạn càng có khả năng thành công hơn. Nghĩa là, “nhanh chân,” càng sớm càng tốt.

Trợ tá, trợ giảng

Các đại học Mỹ thường dùng cách tuyển sinh viên làm trợ tá, trợ giảng để có một nguồn lao động giá thấp. Cách này cũng hấp dẫn đối với sinh viên v́ nó đem lại một kinh nghiệm thú vị cùng với giải quyết một phần nhu cầu tài chính. Dạng tài trợ này thường bao gồm miễn một phần hay toàn bộ học phí và cung cấp thêm một khoản trợ cấp chi phí sinh hoạt nhỏ. Sinh viên được tuyển dụng có thể phụ giúp giảng dạy ở đại học, phụ giúp trong các công tŕnh nghiên cứu của giáo sư, hoặc chủ tŕ một số hoạt động khác như chấm điểm bài vở và hướng dẫn các sinh hoạt đại học. Nếu quan tâm, bạn nên liên lạc với trường để xin trợ giảng thật sớm, cùng lúc nộp đơn xin học, thay v́ đợi đến khi niên học bắt đầu.

Vừa học vừa làm

Nhiều tổ chức chính phủ và công ty lớn có thể giúp tài trợ một phần học phí nếu bạn vừa học vừa làm cho họ. Bạn cũng có thể cân nhắc làm việc cho một trường đại học. Nhiều trường có chương tŕnh giảm học phí cho nhân viên.

Trợ cấp bảo vệ luận văn hoặc đề tài nghiên cứu

Nhiều doanh nghiệp và các hiệp hội đầu tư t́m người cho lĩnh vực chuyên môn họ quan tâm, đặc biệt là khi bạn thực hiện một công tŕnh nghiên cứu về một đề tài cụ thể. www.grants.gov là trang web của chính phủ liên bang, liệt kê toàn bộ học bổng của các cơ quan chính phủ. Bạn cũng có thể xin học bổng qua mạng này.

Hai trang web đại học khác có danh mục học bổng sau đại học khá súc tích là Cornell University Graduate School và Duke University:

http://www.gradschool.cornell.edu/index.php?p=132.

http://researchfunding.duke.edu/list.asp?Posted=new

Giáo dục hợp tác – Cooperative Education

Nhiều trường có các chương tŕnh Giáo Dục Hợp Tác, cho phép sinh viên kết hợp việc học lư thuyết ở trường với một công việc trong ngành, ở bên ngoài, có trả lương. Chương tŕnh này là một sự hợp tác ba bên: trường, công ty và sinh viên. Hiện nay có khoảng 900 trường có chương tŕnh này, với khoảng 200,000 sinh viên tham gia. Bạn có thể tham khảo phần “career” trên trang web của trường để xem trường có chương tŕnh này không.

 

Kỳ 6: Học bổng cho sinh viên nước ngoài

Phần lớn học bổng chỉ dành cho công dân Mỹ, hoặc chí ít là thường trú nhân của Mỹ. Tài trợ cho sinh viên nước ngoài khá hạn chế, nhưng thành tích học tập và làm việc rất hữu ích trong việc giúp bạn t́m nguồn tài trợ. Bạn cũng nên cân nhắc các phương thức “vừa học vừa làm” đề cập trong bài “Tài trợ việc học sau đại học.”

Các phương cách tài trợ

Tài trợ của trường --Bạn nên liên lạc một vị cố vấn giáo dục của trường để hỏi cách t́m hỗ trợ tài chính dành cho sinh viên nước ngoài. Các trường tư thục có nhiều khả năng sẽ cấp tài trợ cho sinh viên nước ngoài hơn là trường công lập. Ngoài ra, các ngành khoa học xă hội và khoa học tự nhiên cũng dễ kiếm tài trợ hơn các ngành khác.

Theo các Ṭa Lănh SựHoa Kỳ, tổng số học bổng toàn phần của các trường mỗi năm dành cho các sinh viên nước ngoài là khoảng 1,000, và chỉ có khoảng 100 trường cấp loại học bổng này. Để dành được học bổng toàn phần, bạn phải là một trong những sinh viên hàng đầu ở nước ḿnh, có điểm SAT và TOEFL cao, và có thành tích xuất sắc trong các lĩnh vực khác chẳng hạn như khả năng lănh đạo hoặc phục vụ cộng đồng. Tỉ lệ ứng viên dành được học bổng là khoảng 1/20.

Một số trường ở Mỹ cam kết hỗ trợ toàn bộ chi phí cho sinh viên. Phần hỗ trợ này được tính sau khi trừ đi phần phải tự trang trải của sinh viên, căn cứ vào thu nhập của gia đ́nh (để hiểu thêm khái niệm “hỗ trợ toàn bộ,” xem bài viết “Tài trợ cho sinh viên Mỹ”. Về nguyên tắc, nhiều trường cũng hỗ trợ cho sinh viên nước ngoài theo chế độ này, nhưng thực tế sinh viên nước ngoài rất khó cạnh tranh để được nhận vào những trường này.

Vay tiền --Bạn có thể vay một phần tiền chi phí học tập. Cố vấn giáo dục của bạn ở trường có thể cung cấp thông tin về các chương tŕnh cho vay mà bạn đủ điều kiện tham gia. Thường th́ bạn phải được một công dân Mỹ cùng kư tên bảo lănh khoản vay.

Đi làm -- Luật hiện hành chỉ cho phép sinh viên nước ngoài được làm việc bán thời gian - không quá 20 giờ một tuần - và trong năm học đầu tiên chỉ được làm việc trong trường. Các công việc ở trường có thể bao gồm làm việc tại các cơ sở của trường như hiệu sách, thư viện, câu lạc bộ sức khỏe, hoặc trong các pḥng hành chính của trường. Bạn cũng nên cân nhắc các chương tŕnh trợ tá, trợ giảng và chương tŕnh Cooperative Education. Các chương tŕnh này được đề cập chi tiết trong bài “Tài trợ việc học sau đại học.”

Học bổng thể thao --Học bổng này của các trường nhằm tuyển mộ tài năng thể thao. Học bổng thể thao thường không phân biệt bạn có là công dân Mỹ không, nên cũng là một khả năng đáng chú ư của sinh viên nước ngoài.

Các học bổng quốc tế -- Một số các tổ chức chính phủ và phi chính phủ có các học bổng dành riêng cho người nước ngoài. Các nguồn này hạn chế và có tính cạnh tranh cao nhưng rất hấp dẫn. Phần dưới đây thảo luận chi tiết hơn về một số học bổng lớn.

Học bổng

Dưới đây là một số học bổng lớn, có mỗi năm, hầu hết là TOÀN PHẦN, cho sinh viên nước ngoài. Các học bổng này tài trợ việc đào tạo sau đại học cho những cá nhân thể hiện được thành tích xuất sắc trong hoạt động nghề nghiệp hay xă hội. Hầu hết đ̣i hỏi ứng viên đă có một thời gian làm việc chuyên môn ít nhất là 3 năm, và ưu tiên cho các thành phần “thiểu số” như phụ nữ và sắc dân thiểu số. Hầu hết ưu tiên cho các ngành liên quan trực tiếp đến phát triển kinh tế, xă hội hoặc đến Hoa kỳ học, như Văn học Mỹ, các ngành Hoa Kỳ học, Quản trị kinh doanh, các ngành về Truyền thông, Quan hệ công cộng, Báo chí, Kinh tế học, Phát triển kinh tế, Sức khoẻ, Môi trường, Quản lư giáo dục, Nghệ thuật, Công nghệ tin học, Quan hệ quốc tế, Luật, Quản lư thư viện, Hành chính công, Chính sách công, Công việc xă hội, Giảng dạy Anh ngữ, Qui hoạch đô thị và Phụ nữ học.

Chương tŕnh du học sinh Fulbright – chương tŕnh của Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ đưa sinh viên từ các nước đến Mỹ học cao học hoặc tiến sĩ. Mỗi năm Fulbright cấp học bổng cho khoảng 1,800 sinh viên từ nhiều nước khác nhau. Thông tin về học bổng này thường được phổ biến trên trang web của Lănh Sự Quán Mỹ nước sở tại.

Chương tŕnh học giả Fulbright – chương tŕnh của Bộ Ngoại Giao Hoa kỳ tài trợ cho học giả nước ngoài đi giảng dạy hoặc nghiên cứu tại các viên nghiên cứu hoặc trường đại học ở Mỹ, trong thời gian từ ba đến chín tháng. Ứng viên phải có bằng thạc sĩ hoặc tiến sĩ ngành tương ứng. Thông tin về học bổng này cũng được công bố trên trang web của Lănh Sự Quán Mỹ.

Chương tŕnh học bổng Hubert Humphrey -- Đây là chương tŕnh học tập, nghiên cứu trong một năm, không cấp bằng, dành cho những viên chức trẻ có triển vọng thăng tiến trong nghề và có nguyện vọng phục vụ công cộng. Người trúng tuyển sẽ theo học một năm ở Hoa Kỳ, trong đó có thực tập chuyên môn, đi thực tế, tham gia hội nghị và hội thảo về lĩnh vực liên quan. Thông tin về học bổng này cũng thường được công bố trên trang web của Lănh Sự Quán Hoa Kỳ ở nước sở tại.

Chương tŕnh Ford Foundation International Fellowships (IFP) – IFP là chương tŕnh của International Fellowships Fund, một tổ chức có trụ sở ở New York City. Chương tŕnh nhằm đem lại cơ hội học cao học cho các cá nhân xuất sắc để họ có thể áp dụng cơ hội học này giúp đỡ sự phát triển kinh tế và cộng đồng xứ sở họ. Học bổng này đă hoạt động ở 22 quốc gia, và cấp khoảng 20 đến 30 học bổng hàng năm ở mỗi quốc gia. Ở Việt Nam, học bổng này do Center for Educational Exchange with Viet Nam (CEEVN) quản lư. Thông tin cung cấp trên trang web của CEEVN: http://www.acls.org/ceevn/2007IFPVn.htm.

Chương tŕnh World Fellows của Yale University -- Mục tiêu của chương tŕnh này là “phát triển một mạng lưới quốc tế các nhà lănh đạo tiềm năng.” Chương tŕnh này của Yale mỗi năm cấp học bổng toàn phần cho 18 người từ khắp nơi trên thế giới đến Yale dự một học kỳ học chuyên biệt về quản lư và lănh đạo không cấp bằng. Thông tin về chương tŕnh này có trên trang web của Yale University: http://www.yale.edu/worldfellows/html/program.html.

Chương tŕnh Nhật Bản / World Bank – Chương tŕnh này do Chính Phủ Nhật Bản tài trợ, Ngân Hàng Thế Giới quản lư, và ứng viên phải là công dân của một nước thành viên của Ngân Hàng Thế Giới. Tên viết tắt của chương tŕnh là JJ/WBGSP. Ứng viên phải ở trong độ tuổi 25 đến 45. Học bổng cấp cho việc học cao học trong các ngành học liên quan trực tiếp đến phát triển; chương tŕnh này không tài trợ học MBA, tiến sĩ (PhD) hay tiến sĩ luật (JD). Chương tŕnh này đă có 20 năm, và đến nay đă cấp khoảng 2,500 học bổng, chọn lựa từ khoảng 53,000 ứng viên. Thông tin được cung cấp trên trang web của Ngân Hàng Thế Giới: http://go.worldbank.org/DEYLG799V0.

Chương tŕnh học bổng quốc tế của hội American Association of University Women -- Chương tŕnh này nhằm hỗ trợ cho phụ nữ, cấp học bổng $18,000 cho phụ nữ học cao học và $20,000 cho phụ nữ học tiến sĩ ở Mỹ. Năm học 2006-2007 vừa qua, chương tŕnh đă cấp 51 học bổng, chọn lựa trong số hơn 700 ứng viên từ hơn 100 quốc gia. Thông tin được cung cấp trên trang web của Hội: http://www.aauw.org/fga/fellowships_grants/international.cfm.

Chương tŕnh học bổng riêng cho sinh viên Việt Nam: VEF -- Quỹ Giáo Dục Việt Nam (Vietnam Education Foundation, VEF) là một tổ chức chính phủ độc lập do Quốc Hội Hoa Kỳ thành lập và chính phủ Hoa Kỳ tài trợ hoạt động. Mục tiêu là trao đổi giáo dục về khoa học và công nghệ với Việt Nam. Học bổng cấp cho sinh viên Việt Nam theo học cao học hoặc tiến sĩ ở Mỹ trong các ngành nghề về khoa học tự nhiên hoặc kỹ thuật công nghệ. Sau vài năm hoạt động, học bổng đă đưa khoảng 200 sinh viên sang Mỹ du học. Thông tin cung cấp trên trang web cũa VEF: http://home.vef.gov/

 

    

  Mời đọc thêm

 
Cấu trúc Đại Học và Hướng Nghiệp Hoa Kỳ - Khái niệm căn bản (kỳ 1)

Cấu trúc Đại Học và Hướng Nghiệp Hoa Kỳ - Khái niệm căn bản (kỳ 2)

Đại học Michigan State University

Đại học Columbia (kỳ 1)   -   Columbia University (kỳ 2)

Khung trời đại học: University of Washington

Khung trời đại học: University of Washington (tiếp theo và hết)