K Thụt, Sản Ph̉m

Và Lợi Ích Của Ngành Nui Ong
 

Ph̀n II. Sản Ph̉m và Lợi ích của nghành nui ong


Mục đích của người nui ong là đ̉ thu hoạch những sản ph̉m từ ong và dùng ong đ̉ giúp thụ ph́n cho các vụ mùa. Các sản ph̉m thu hoạch từ ngành nui ong g̀m ṃt ong, sáp ong là chính, còn có ph́n hoa, sữa ong chúa, keo ong và ph́n nọc ong. Thụ ph́n của ong giúp các vụ mùa có thu hoạch t́t hơn và hoa quả có cở lớn hơn 1).

Sản ph̉m của ong ṃt

Hình 1. Các sản ph̉m của ong ṃt.

1. Ṃt ong

Ong thu tḥp ṃt hoa được chuỹn v̀ t̉, ở đy ong thợ giữ t̉ (house bees) sẽ bín đ̉i ra ṃt ong và ĺp đ̀y các của bánh ṃt ong (honeycomb). Khi ṃt ong chín mùi, ong giữ t̉ sẽ đóng kín các lại bằng sáp ong, lớp sáp ong này phải được ĺy ra trước khi thu hoạch ṃt ong. Ṃt ong thường chứa ṃt lượng nhỏ ph́n hoa, và từ ph́n hoa có th̉ dùng kính hĩn vi đ̉ xác nḥn các loại thực ṿt mà ong ĺy ph́n hoa. Ngoài ph́n hoa, ṃt ong còn có chứa ṃt lượng nhỏ sáp ong, keo ong, sữa ong và nọc ong.

Cách ĺy ṃt ong

Ĺy ṃt ong từ bánh ṃt g̀m có 4 giai đoạn:

a) Trước khi ĺy ṃt ra, lớp sáp ong che đ̣y các của bánh ṃt (honeycomb) phải cắt đ̉ ĺy ra, thường dùng dao hơ nóng (hình 2a), sau đó dùng máy ly tm đ̉ tách ṃt ong ra khỏi bánh ṃt (hình 2b). Sau khi ĺy ṃt ra từ bánh ṃt, khung sáp ong có th̉ dùng trở lại như trước, ńu khng dùng máy ly tm thì phải ĺy bánh ṃt ra khỏi từ khung bánh ṃt, nghìn nát và dùng lưới (screens) hoặc dùng vải vắt cheese (cheese-clothes) đ̉ ép ĺy ṃt và như ṿy, khung sáp ong sẽ khng th̉ dùng lại được, mún dùng thì phải gắn vào khung ṃt t́m sáp ong mới (beeswax sheet).

b) Hịn nay, khuynh hướng dùng máy ly tm đ̉ ĺy ṃt ŕt ph̉ thng vì đơn giản, sạch sẽ và có th̉ xử dụng lại khung sáp ong. Có 2 loại máy ly tm, ṃt loại phải ly tm 2 l̀n, m̃i l̀n chỉ rút ṃt ra được từ ṃt mặt của khung bánh ṃt, loại máy ly tm thứ hai, chỉ c̀n ly tm ṃt l̀n là có th̉ ĺy ṃt ra từ hai mặt của khung bánh ṃt.

c) Ṃt ong sau đó được chuỹn qua ṃt mảng lưới có đ̣ mỡ nhỏ vừa đủ đ̉ giử lại các tạp ch́t trn lưới (hình 2c).

d) Ṃt ong trước khi v chai (hình 2d), c̀n loại bỏ lớp sáp đng lại trn mặt của ṃt ong.

Hình 2a. Cách ĺy sáp ong.                  Hình 2b. Máy ly tm    

                                .  

                        Hình 2c. Cách lọc ṃt ong.          Hình 2d. Ṃt ong trước khi v chai.

                                .

Có 3 loại ṃt ong trn thị trường là loại ṃt ong sát khủn, ṃt ong khng sát khủn và ṃt ong śng.

Ṃt ong được sát khủn (pasteurized honey), khng phải vì v́n đ̀ an toàn thực ph̉m như của sửa hay nước úng, sát khũn ṃt ong chỉ đ̉ ṃt ong khng bị ln men và ḱt tinh sớm. Đìu kịn sát khủn là đun nóng ṃt ong ở nhịt đ̣ 630-650C trong 15 phút và làm lạnh ngay sau đó trước khi v chai.

Ṃt ong được sát khủn giúp thời hạn xử dụng dưới dạng dung dịch lu hơn, thích hợp cho vài loại bình chứa ṃt bằng plastic có th̉ ép ṃt ra bằng tay.

Ṃt ong khng sát khủn (unpasteurized honey) là loại ṃt ong cũng có sát khủn, nhưng chỉ ở giai đoạn ch́ bín. Loại ṃt ong này giử lại được nhìu ch́t dinh dưỡng, g̀n đy ŕt được ph̉ bín

Ṃt loại ṃt ong khác là ṃt ong śng (raw honey), loại ṃt ong này cũng gíng như loại ṃt ong khng sát khủn, hoàn toàn khng dùng nhịt hay lọc, sản ph̉m còn chứa ṃt ít ph́n hoa, sữa ong, sáp ong, keo ong và nọc ong.

Ṃt ong chứa nhìu loại vitamins như vitamin C (0.5 mg), Riboflavin (vitamin B2, 0.038 mg), Niacin (vitamin B3, 0.121 mg) Pantothenic acid (vitamin B5, 0.068 mg), vitamin B6 (0.024 mg), Folate (vitamin B9, 2 mug), so với ṃt ong, đường hoàn toàn khng có các loại vitamin này. Ṃt ong của ong bumble và ong stingless có mùi vị đ̣m đà, m̀m dịu và hơi chua của acid so với ṃt ong của Apis mellifera, loại ong ṃt ph̉ bín nh́t ở chu u.

Thành ph̀n hóa học của ṃt ong

Bảng 1. Thành ph̀n hóa học của ṃt ong và đường 2).

        

Trong dược ph̉m, ṃt ong được dùng nhìu nh́t đ̉ trị ho, đau c̉ họng, chữa bị bỏng hay v́t thương. Trong thực ph̉m, ṃt ong có th̉ dùng trực típ như trát ln bánh mì như peanut butter hay bơ, hoặc thm vào các thức úng sinh t́, hay tṛn với nước śt (dressings). Ṃt ong tuy có nhìu lợi ích  nhưng ńu tiu thụ quá nhìu cũng sẽ có hại cho sức khỏe như đường, gy ra  bịnh phì ṃp, tỉu đường và su răng (bảng 1). 

Cách quản lý ṃt ong

Ṃt ong an toàn v thời hạn dù bị ḱt tinh hay đ̉i màu ṣm hơn. Tuy nhin khi ṃt ong trở nn đ̣m đặc và cứng trước khi ḱt tinh, và màu hoàn toàn trở thành trắng thì ṃt ong được cho là x́u, thường xảy ra khi ṃt ong bị ḱt tinh trong ṃt thời gian dài.

Chính phủ Canada khng hạn ch́ ṃt ong phải được sát khủn, loại ṃt ong được sát khủn hay khng có th̉ tìm th́y trn nhãn của các loại bình chứa ṃt ong. Dưới đy là vài loại ṃt ong sản xút ở Nḥt, loại ṃt ong Manuka có xút xứ từ Úc ŕt n̉i tíng cũng được ch́ bín ở Nḥt, nhưng loại bánh ṃt (honeycomb), chỉ có ở bắc Mỹ.

            Các loại ṃt ong của Nḥt             Ṃt ong Manuko                  Bánh ṃt (comb honey)

             

2. Sáp ong (beeswax)

Giá tri thương mại của sáp ong chỉ đứng sau ṃt ong, và h̀u h́t được sản xút từ loại ong Apis mellifera ligustica, ph̀n lớn được dùng đ̉ ch́ tạo t́m sáp ong.

Thành ph̀n hóa học của sáp ong g̀m có esters of fatty acids và vài loại long chain alcohol. Sáp ong có màu từ trắng đ́n nu, h̀u h́t có màu vàng từ đ̣m đ́n nhạt, tùy theo đ̣ tinh khít của sáp ong và các loại ṃt hoa thu tḥp của ong. Trn thị trường có 3 loại sáp ong, màu vàng, màu trắng và sáp ong tuỵt đ́i (beeswax absolute).

Sáp ong màu vàng là loại sáp ong th ĺy ra từ khung bánh ṃt (honeycombs), sáp ong màu trắng là loại sáp ong màu vàng được t̉y màu và có lọc qua, sáp ong tuỵt đ́i là loại sáp ong màu vàng được xử lý với alcohol.

Loại sáp ong được tinh ch́ và t̉y màu thường dùng cho thực ph̉m, mỹ ph̉m và dược ph̉m. Trong thực ph̉m, sáp ong được dùng đ̉ sơn phủ bn ngoài cùa cheese, làm phụ gia thực ph̉m hay ch́t tráng men đ̉ phòng ngừa su bọ và nước trong sản ph̉m bị b́c hơi hoặc phủ bn ngoài vài loại thúc dưới dạng soft gelatin capsules và tablets. Sáp ong còn là nguyn lịu thượng hạn đ̉ làm ńn, đánh bóng giày, đ̀ ṇi th́t và mỹ ph̃m v̀ chăm sóc da 3).

Những nước sản xút sáp ong nhìu nh́t trong năm 2012 (bảng 2) g̀m:

Bảng 2. Các nước sản xút sáp ong nhìu nh́t trong năm 2012 4).

Cách ĺy sáp ong (beeswax)

Thu hoạch sáp ong đ̀ng thời với thu hoạch ṃt ong, sáp ong có th̉ thu được từ 0.5 kg tới 1 kg so với khoảng 50 kgs ṃt ong. Cách thu hoạch sáp ong g̀m những giai đoạn:

a) Thu hoạch sáp ong, bắt đ̀u từ 9:00 am - 4:00 pm là thời gian t́t nh́t vì trong lúc này, ong đi ra ngoài đ̉ tìm kím thực ph̉m, ít bị ong cản trở.

b) Khi ĺy khung chứa ṃt ong (khung bánh ṃt) ra từ thùng ong, c̀n xử dụng dụng cụ phun khói đ̉ ép ong di chuỹn xúng phía dưới.

c) Cắt nắp sáp bằng dao có hơ nóng (hot uncapped knife) như trong hình 2a, đa ś sáp ong được thu hoạch từ giai đoạn này.

d) Ńu chảy sáp ong bằng cách hun nóng trong ǹi có hai lớp tường, ở nhịt đ̣ 62- 66C, sau đó dùng lưới hay vải (cheesecloth) đ̉ loại trừ các tạp ch́t, và đ̉ ngụi sáp ong sẽ đng lại phía trn dung dịch (hình 3a và 3b).

     Hình 3a. Dung dịch sáp ong                        Hình 3b. Sản ph̉m sáp ong

       

Cách quản lý sáp ong

Sáp ong là sản ph̉m tự nhin, khng thm vào b́t cứ ch́t gì khác. Xét nghịm màu và mùi vị thường khng đoán được sự giả trá, hịn tại các loại máy phn tích hóa ch́t như gas chromatography (GC) hay liquid chromato- graphy (LC) thường được dùng đ̉ kĩm tra thành ph̀n của ch́t sáp đ̉ đoán định ph̉m ch́t. Các ch́t ́ nhĩm của sáp ong, ph̀n lớn gy ra do dùng các loại thúc đ̉ xử lý ḅnh ṭt và su bọ của t̉ ong hay từ mi trường. Ứng dụng cho thực ph̉m và dược ph̉m, lượng ́ nhĩm dù phải ŕt th́p, nhưng giới hạn t́i đa này lại khng được các chính phủ quy định.

Cách bảo quản sáp ong thích hợp nh́t là các l sáp ong phải kh, giữ trong ch̉ t́i, mát (cool), được bọc đ̉ giữ mùi vị và màu ít bị bín đ̉i 5).

Cách ch́ tạo t́m sáp ong và đóng khung (khung sáp ong)

1) Ch́ tạo t́m sáp ong (beeswax sheet): Sáp ong, ph̀n lớn, dùng làm nguyn lịu ch́ tạo t́m sáp ong, ph̀n còn lại, 25-30% dùng cho mỹ ph̉m, 25-30% cho dược ph̉m, 20% làm ńn, và 10-20% cho các mục đích khác 6). Ch́ tạo t́m sáp ong là ṃt ph̀n quan trọng trong nghành nui ong, ńu khng mua trực típ được từ nhà sản xút thì phải tự làm ĺy.

Những nhà sản xút lớn, thường dùng máy móc đ̉ ch́ tạo t́m sáp ong vừa nhanh vừa có sản lượng lớn, các giai đoạn ch́ tạo bằng máy 7) g̀m có:

a) Hun nóng đ̉ làm tan sáp ong trong cḥu làm bằng stainless steel ở nhịt đ̣ 91.10C, có kèm ṃt ḅ pḥn như thermostat đ̉ đìu chỉnh nhịt đ̣.

b) Đ̉ ngụi dung dịch sáp ong xúng 75.5C.

c) Chủn bị ṃt cḥu nước có nhịt đ̣ khoảng 20 C và ṃt t́m bảng làm bằng g̉ có b̀ dày 1.5-2 cm như trong hình 11 (bn trái), có dịn tích bằng t́m sáp ong.

d) Nhúng t́m bảng g̉ vào nước trong thùng nước có nhịt đ̣ 20 C, sau đó, nhúng mặt dưới của t́m bảng này vào thùng chứa dung dịch sáp ong. Hướng t́m bảng ln phía trn đ̉ sáp ong trãi đ̀u trn mặt t́m bảng, sau đó nhúng vào dung dịch sáp ong ṃt l̀n nữa và cũng đ̉ t́m bảng ngữa ln phía trn như trước chừng ṃt phút.

e) Típ theo, nhúng t́m bảng này vào thùng nước có nhịt đ̣ 20 C đ̉ sáp ong trn mặt t́m bảng đng lại.

f) Dùng dao cắt ph̀n sáp đóng ở ngoài rìa của t́m bảng và ĺy t́m sáp ong ra, chủn bị đưa vào máy lăn (beeswax foundation roller).

g) Trước khi đưa t́m sáp ong vào máy lăn, dùng bàn chải đ̉ quét chút ít nước xà phòng ln trn mặt của máy lăn (đ̉ d̃ ĺy beeswax sheet ra). Sau khi qua máy lăn, t́m sáp ong sẽ có các lục giác như có khắc trn máy lăn.

h) Cũng có th̉ dùng máy tự đ̣ng đ̉ làm ch́ bín t́m sáp ong như trong hình 4 (bn phải).

Hình 4. Máy ép (roller) đ̉ ch́ tạo các t́m sáp ong.

              

Với phương pháp dùng máy, cứ 1 kg sáp ong, có th̉ ch́ tạo khoảng 15 t́m sáp ong, hay 65g/sheet.

Phương pháp thủ cng cũng đơn giản (hình 5).

a) Làm tan chảy ̉ sáp ong ở nhịt đ̣ 65.50 C.

b) Đ̉ sáp ong dung dịch vào khun làm bằng silicone có các có m hình lục giác.

c) Đóng khun và ép xúng mặt khun.

d) Đ̉ nước lạnh ln trn khun đ̉ sáp ong đng lại.

e) Cắt ph̀n sáp ong đng lại bn ngoài của khun.

f) Mở khun và ĺy ra t́m sáp ong có các hình lục giác.

Hình 5. M hình thủ cng dùng đ̉ ch́ tạo t́m sáp ong.

       

2) Cách gắn t́m sáp ong vào khung: Phương pháp gắn t́m sáp ong vào khung, g̀m các giai đoạn:

a) Chủn bị 4 thanh g̃ đ̉ làm khung ong, ṃt thanh đặt phía trn khung, ṃt cho phía dưới khung và 2 thanh cho hai bn khung (hình 6a).

b) Thanh g̉ phía trn g̀m có 2 thanh gắn lìn với nhau.Tách thanh g̉ phía trong ra khỏi thanh g̉ phía ngoài như trong hình 6b.

c) Gắn 2 thanh g̉ phía hai bn với ṃt thanh g̉ phía trn của khung (hình 6c).

d) Thanh g̉ phía dưới của khung khác với thanh g̉ phía trn của khung ong, chỉ có thanh g̉ phía dưới, ở giữa có đường mương tŕng đ̉ đưa t́m sáp ong vào trong khung (hình 6d).

e) Có th̉ dùng ít keo (wood glue) hoặc đinh đ̉ gắn các thanh g̉ này vào nhau cho chắc chắn hơn.

f) Sau khi đặt t́m sáp ong vào khung, gắn thanh g̉ tách ra lúc trước vào lại thanh g̉ phía trn của khung như trước và đóng đinh (hình 6e,f).

                         Hình 6a.                                 Hình 6b.                                  Hình 6c.

               

                            Hình 6d.                                  Hình 6e.                                Hình 6f.

                

3. Ph́n hoa (pollen) và bánh ong (bee bread)

Sau khi thu tḥp ṃt hoa (nectar) và ph́n hoa (pollen), ph́n hoa được ong mang v̀ t̉ giao cho ong giữ t̉ (house bees). Ong giữ t̉ đưa ph́n hoa vào chứa trong các của t́m sáp ong đã được ong xy dựng (honeycomb cell).

Ở đó ph́n hoa được tṛn với ṃt lượng nhỏ ṃt ong và nước míng của ong, đ̉ tạo ra quá trình ln men lactic acid (lactic fermentation process) 1).

Sự ln men này phn giải lớp màng sáp kin ć (exine) bn ngoài của ph́n hoa, giúp ong h́p thụ d̃ dàng hơn các thành ph̀n dinh dưỡng của ph́n hoa.

Sau khi ln men 2 tùn, ph́n hoa trở thành bánh ong (beebread) và bánh ong là ngùn thực ph̉m chính của ́u trùng và ong (hình 7). Bánh ong g̀m vài loại đường đơn giản (fructose và glucose), ch́t đạm, khoáng ch́t, vitamins, ch́t béo và ṃt lượng ŕt nhỏ các thành ph̀n khác.

Cách thu tḥp ph́n hoa thì chỉ c̀n làm hẹp ch̉ ra vào của t̉ ong đ̉ khi ong chuỹn ph́n hoa vào thùng ong, bị cọ xát làm ph́n hoa rơi xúng sàn đặt phía dưới t̉ ong. Ph́n hoa ŕt d̃ bị ḿc vì thành ph̀n nước ŕt cao, khoảng 25%, ńu śy kh ngay trong ngày, xúng 11% hoặc tṛn với ṃt ong dưới 10% và chứa trong các bình thủy tinh màu nu, ph́n hoa có th̉ giử được lu hơn. Ph́n hoa chỉ thu hoạch vào đ̀u mùa nui ong, khi có nhìu ph́n hoa, ph́n hoa cũng có nhìu màu sắc (hình 8a).

Bánh ong (hình 8b) được thu hoạch bằng cách ĺy ra trực típ từ bánh ṃt ong. Bánh ong có đ̣ lactic acid cao hơn ph́n hoa 6 l̀n, nn khng bị ḿc hoặc bị các loại vi sinh ṿt khác t́n cng sớm như của ph́n hoa. Bánh ong có th̉ t̀n trữ lu hơn ńu śy kh (lượng nước dưới 14%), giữ trong freezer hay tṛn với ṃt ong.

Bảng 3. Nguyn lịu của các sản ph̉m của ong ṃt.

 

Hình 7. Quá trình chuỷn đ̉i từ Ph́n hoa sang Bánh ong.

                        

                     Hình 8a. Ph́n hoa (pollen)                     Hình 8b. Bánh ong (bee bread)

                

Ph́n hoa có chứa các ch́t anthocyanins, carotinoids và flavonoid, có tác dụng loại trừ ǵc tự do (free-radicals) giúp thụ tinh, b̀i b̉ sức khỏe của người lớn tủi, kinh nguỵt, tìn luỵt tuýn, ṃt nhọc và stress.

Bánh ong có thành ph̀n hóa học khác với ph́n hoa, ít ch́t đạm, có vitamins C, B1, B2, E, H (biotin), K, P (rutin), nicotonic acid, folic acid, panthothenic acid và các loại enzymes saccharase, phospatase, amylase và nhìu khoáng ch́t.

Bánh ong còn có tác dụng ch́ng nhĩm khủn, giãm nhịt, giúp t́ bào tăng trưỡng và h̀i phục, giãm t́c đ̣ già cả, tăng kh̉u vị, sức mạnh cho ngươì lớn tủi.

Ph́n hoa và bánh ong đ̀u có hịu quả tăng cường ḥ th́ng mĩn dịch và ch́ng oxi hóa, cải thịn năng sút của các ṿn đ̣ng vin.

4. Sữa ong chúa (royal jelly)

Bánh ong (beebread) trong các của bánh ṃt (honeycomb cells), lại được các loại ong thợ trẽ (khoảng 1 tùn tủi) thm vào dung dịch, tít ra từ các tuýn ở trn đ̀u đ̉ tạo ra sữa ong (bee milk) và sữa ong chúa (royal jelly). Sữa ong sau đó được chuỷn vào trong các có chứa ́u trùng (hình 9). Sữa ong được ću thành bởi hai loại dung dịch, ṃt trong và ṃt đục. Trong sữa ong chúa, 2 loại dung dịch này có thành ph̀n bằng nhau, chỉ dùng cho ong chúa, còn sữa ong h̀u h́t tạo thành từ dung dịch trong, cung ćp cho ong thợ và ong đực. Dung dịch đục có giá trị dinh dưỡng cao hơn dung dịch trong.

Hình 9. Sữa ong chúa (royal jelly).

Sửa ong chúa g̀m khoảng 2/3 nước, 1/8 ch́t đạm, 11% ch́t đường đơn giản (glucose và fructose), giàu vitamins B1, B2, B6, folic acid, pantothenic acid, inositol, vitamin C và E (tocopherol). Sữa ong chúa còn có peptides, lipids, sterols, aromatic oils, carbohydretes, enzymes, anthocyanins, ferulic acids, carotenoids, flavenoids, và khoáng ch́t (bảng 4). Sữa ong chúa chứa nhìu ch́t amino acids ǵc tự do (free amino acids) và ch́t đạm oligopeptides, chúng ḱt hợp với fatty acids tạo ra ch́t royalisin.

Royalisin là loại amino acids (gamma globulins), g̀m có 16% asparagin và 10-HDA (10-hydroxy-2-decanoic acid) c̀n cho ḥ th́ng mĩn dịch, t́ bào và hormones tăng trưỡng. Sữa ong chúa có khoảng 2-15% 10- DHA và DHA >5% dùng làm tiu chũn đ̉ đánh giá cho ph̉m ch́t của sữa ong chúa. Sữa ong chúa, dù có giá trị dinh dưỡng và giá thành cao nhưng lượng thu hoạch ŕt th́p nn ŕt khó đ̉ sản xút.

Bảng 4. Thành ph̀n hóa học của các sản ph̉m của ong ṃt.

Sữa ong chúa chỉ giử được ở nhịt đ̣ thường khoảng 5 ngày, mún giữ lu hơn thì phải śy kh dùng phương pháp làm kh đng lạnh (freeze-drying)

hoặc tṛn với ṃt ong, nhưng ṃt ong khng được quá 3-5% đ̉ tránh bị ln men.

5. Keo ong (proposis)

Ong còn thu tḥp sáp, keo (glues), nhựa và gums từ vỏ cy khi bị nức hay cy bị cắt. Sau khi mang v̀ t̉, các ch́t này được thm sáp ong và nước míng của ong đ̉ tạo thành ch́t keo (proposis). Keo ong có màu từ nu đ̣m tới màu vàng hay đỏ, mùi thơm và d̉ dính. Keo ong khng hòa tan trong nước, khng khí khng th̉ lọt qua, và đ̉ lạnh, keo ong sẽ cứng lại, nhưng sẽ tan ńu nhịt đ̣ trn 350C, nn keo ong có khả năng bịt kín các ch̉ hỡ, v́t nứt của thùng ong hay đìu chỉnh kích thước ch̉ ra vào của ong. M̃i năm, ṃt thùng ong có th̉ sản xút từ 50-100 gram keo ong (hình 10a, 10b).

Keo ong khng có nhịt lượng vì khng chứa ch́t đạm, ch́t carbohydrates hay ch́t d̀u, nhưng có chứa flavonoids, carotenoids, ferulic acid, nhựa (resins), d̀u thơm (aromatic oil), sáp thực ṿt (botanical wax) và sáp ong (beeswax). Sáp thực ṿt và sáp ong chím khoảng 30%.

Keo ong được xem như là ṃt loại kháng sinh tự nhin (natural antibiotic), dùng trong kem đánh răng, kem dưỡng da, d̀u g̣i đ̀u, d̀u bi da hay xà phòng da. Trị thương, sẹo, nhĩm trùng, ḅnh v̀ cơ bắp, ḅnh v̉y ńn, mụn cóc, lở lói hay ḿc, ńm. Ngoài ra ph́n keo ong thường được tṛn với ṃt ong làm kẹo cao su, bao bọc thúc (capsule), thúc vin (tablet), thúc ho si- r (cough syrup) hay nước súc mịng.

Cách tạo keo ong là treo ṃt t́m ván PCV có nhìu l̉ h̃ng hay đường mương ṛng 2-3 mm chen l̃n giữa các khung ong hay đặt phía trn các khung sáp ong, ong sẽ nhanh chóng ĺp đ̀y l̉ h̃ng hay đường mương của t́m ván.

                   Hình 10a. Ch́t keo của ong.                           Hình 10b. Ch́t keo của ong.

           

Cách thu hoạch keo ong, trước h́t ĺy khung PCV ra và giữ ở ch̉ mát lạnh hay đặt trong nước lạnh hoặc tủ đng lạnh, khi keo ong đng cứng lại thì có th̉ gở keo ong ra từng míng nhỏ và xay ra thành ḅt.

Phương pháp đơn giản khác đ̉ ĺy keo ong là cào lớp keo từ các khung ong và xay nhỏ ra ḅt khi vừa ĺy ra từ tủ đng lạnh vì lúc đó, keo còn cứng và khng bị d̃ dính (sticky). Keo ong nn giữ trong bình chứa bằng plastic, khng nn giữ trong bình chứa kim loại vì sẽ khó ĺy ra khi keo ong trở thành ṃt block cứng ở nhịt đ th́p, ńu khng thì thm vào 10% các loại ḅt như ḅt sắn, đường, ph́n hoa hay dextrin-maltose, magnesium stearate đ̉ giữ ḅt keo khng bị đng cứng.

6. Ph́n nọc ong (bee venom)

Nọc ong chứa trong túi nọc đ̣c (venom sac) tạo ra từ tuýn nọc đ̣c (venom gland) và chỉ có ong thợ và ong chúa có mũi chích nọc ong. Với những người khng bị allergy với nọc ong, khi bị chích có th̉ gy huýt áp giãm, nhưng giúp giãm đau nhức, được thm sinh lực, nhưng quá nhìu sẽ gy tim đ̣p nhanh và ḿt ngủ. Lượng nọc đ̣c gy 50% ch́t người (LD50), tính theo trọng lượng m̃i kg của cơ th̉ là 2.8 mg, như ṿy m̃i l̀n chích, chỉ có 0.1 mg nọc đ̣c được phóng thích ra từ túi nọc ong, ṿy đ̉ đạt 2.8 mg thì phải bị chích g̀n 2000 với người nặng 70 kgs đ̉ đạt tới LD50. Người nui ong có th̉ bị chích nhìu l̀n nhưng khng sao cả vì m̃i l̀n bị chích, ch́t kháng th̉ immunoglobin-E lại tăng thm trong máu, nhưng với người thường có lẽ sẽ có v́n đ̀. Nọc ong còn có hịu quả như cải thịn ḅnh phong th́p, vim khớp, lại nữa trong ṃt ong lun có chứa ṃt ít nọc ong.

                                           Hình 11a. Nọc ong.                      Hình 11b. Ph́n nọc ong.

         

Đ̉ thu hoạch nọc đ̣c của ong, ṃt dụng cụ được dùng có tn là bee venom collector (hình 12) g̀m ṃt t́m kính và đường giy địn được căng ở phía dưới t́m gương ńi với ṃt ̉ địn đ̉ làm nóng t́m kính. Khi ong típ xúc với t́m kính nóng, ong sẽ nhã ra nọc đ̣c, dính trn mặt gương và chỉ c̀n cạo nọc ong ra từ t́m gương. M̃i thùng ong, có th̉ thu hoạch được khoảng 1gm ph́n nọc ong (hình 11b) ṃt l̀n và m̃i mùa nui ong, có th̉ thu hoạch được vài l̀n, nhưng sẽ ảnh hưởng đ́n sản xút ṃt ong.

Hình 12. Dụng cụ thu hoạch nọc ong.

        

Thụ ph́n (Pollination)

Khi ong hút ṃt hoa (nectar), ph́n hoa (pollen) từ nhụy hoa đực (stamen) sẽ dính vào lng của ong và khi ong típ tục tới hút ṃt hoa của những hoa khác, ph́n hoa bị cọ xát sẽ rơi vào nhụy hoa cái (pistil) và quá trình này được gọi là sự thụ ph́n ch̀ng chéo (cross-pollination). Thng thường ph́n hoa có 2 hạt nhn (nuclei), n̉y m̀m và tăng trưỡng trong ́ng ph́n hoa (pollen tube) xúng bùng trứng (ovary), trong đó chứa t́ bào trứng chưa thụ tinh (unfertilised egg cell) và túi phi (embryo sac). Hạt nhn ćy vào t́ bào trứng sẽ tạo ra nhìu hạt đ̣u hay trái cy, còn hạt nhn típ xúc với túi phi, sẽ tạo ra hạt đ̣u hay trái cy có cở lớn hơn (hình 13). Các loại ngủ ćc như bắp, lúa mì, gạo, đ̣u nành, hay bo bo (sorghum) thường khng c̀n thụ ph́n qua sự giúp đở của ong, chúng có th̉ thụ ph́n nhờ gió (self-pollinated). Tuy nhin, thụ ph́n ŕt c̀n thít cho nhìu loại trái cy và đ̣u hạt, vì ńu khng được thụ ph́n thích hợp thì lượng thu hoạch có th̉ th́p, trái cy nhỏ và hình thù trái cy khng được như bình thường.

Hình 13. Cách thụ ph́n của ong (cross-pollination).

           

Hịn tại chưa tìm ra được phương pháp thụ ph́n có th̉ thay th́ ong, vì th́, cho thu ong đ̉ giúp thụ ph́n có th̉ vừa giúp người tr̀ng trọt có thu hoạch t́t hơn và người nui ong cũng có thm lợi tức.

Vài ýu t́ lin quan đ́n dùng ong ṃt đ̉ thụ ph́n như sau:

1. Ś t̉ ong c̀n thít: Ś lượng t̉ ong c̀n thít thay đ̉i tùy theo vị trí, sự h́p d̃n của vụ mùa, ǹng đ̣ của hoa, thời gian hoa nở, sự khỏe mạnh của t̉ ong và cy cỏ có tính cách cạnh tranh với cy ći của vụ mùa. Thường thì cứ ṃt acre (4,047 m2) c̀n ṃt t̉ ong và ong có th̉ bay 2.5 miles (4 km) đ̉ đi kím thức ăn.

2. Các loại thực ṿt cạnh tranh: Dandilion hay các loại cỏ dại (weeds) có th̉ h́p d̃n ong hơn là cy quả mục tiu, nh́t là khi nơi đặt t̉ ong ph̀n lớn đã có sẳn các loại cy này nn phải tránh. Ong ṃt thường ḿt ṃt ngày đ̉ thít ḷp lại các m̃u chuýn bay đi tìm kím thức ăn khi bị di chuỹn tới mt vị trí mới, nn khi đặt ong vào nơi có cy quả mục tiu, thường phải là khi các loại cy này đã bắt đ̀u nở hoa, sớm giúp ong ̉n định các chuýn bay tìm kím thức ăn.

3. Ảnh hưởng của ngoại cảnh: Nn đặt t̉ ong nơi tránh gió, đ̀y ánh nắng, và đặt vài t̉ ch̀ng ln nhau vào những vị trí thích hợp của vườn cy.

Thời tít có lẽ là ṃt trong những ýu t́ quan trọng nh́t quýt định hịu quả của vịc thụ ph́n. Ong thường khng ra ngoài khi nhịt đ̣ ở dưới 12C và có gió khoảng 24-32 km/hr. Khi nhịt đ̣ th́p như ở dưới 10C, hay khi thời tít quá nóng, kh hoặc mưa kéo dài, hoa sẽ nở cḥm lại, gy ảnh hưởng đ́n thụ ph́n, thụ ph́n sẽ ŕt hịu quả khi thời tít ́m áp.

4. Đặc tính của các loại cy ăn quả: M̃i loại cy thường có những đặc tính ring nn cách thụ ph́n và ḱt trái cũng khác nhau. H̀u h́t thụ ph́n c̀n ph́n hoa của các loại thực ṿt tương thích khác đ̉ có th̉ ḱt trái như táo, l hay cherries ngọt.

Táo (apple): Hoa của loại cy này h́p d̃n ŕt nhìu loại ong, nn người tr̀ng khng c̀n thu thm ong đ̉ giúp thụ ph́n.

L (pear): Ong ṃt tìm đ́n cy l, vì ph́n hoa hơn là vì ṃt hoa, vì ṃt hoa của cy l ŕt loãng khng h́p d̃n ong. Đ̉ thụ ph́n, t́t nh́t là đặt t̉ ong vào vườn l khi cy l có đ̣ hoa nở 25-50%.

Cherry ngọt: Với loại cherry này, nn đặt t̉ ong khi hoa của cherry vừa bắt đ̀u có hoa, vì hoa của cherry ngọt ŕt mau tàn.

Đào và xun đào (Peach và nectarine): là loại cy d̃ ḱt trái, vì hoa của hai loại cy này ŕt h́p d̃n ong nn thường người tr̀ng cy khng c̀n phải thu thm ong đ̉ giúp thụ ph́n, trừ trường hợp vùng này có ít ong và thời tít x́u.

Ṃn (plum): Gíng như cherry ngọt, t̉ ong được đặt vào khi vườn ṃn vừa bắt đ̀u có hoa cho tới khi hoa rụng.

Cy vịt qúc bụi cao (high bush blueberries): Cy vịt qúc có thu lượng cao hơn, trái lớn hơn và chín sớm, khi có ong giúp thụ ph́n.

Cy nham l (cranberry): C̀n thụ ph́n đ̉ có thu lượng thích hợp hơn nhưng hoa của loại cy này chứa ít ṃt hoa và ph́n hoa đ̉ thụ ph́n.

Raspberry và blackberry: C̀n ong thụ ph́n đ̉ có thu lượng cao và khi trong vùng có ít ong.

Cy du ty (strawberry): Các loại du ty hịn hành có th̉ tự tạo trái cy như đào hay xun đào.

Các loại b̀u bí (cucurbit): C̀n thụ ph́n vì các loại cy này g̀m có 2 loại hoa, ṃt hoa đực và ṃt hoa cái (dưa leo, b̀u, bí, dưa h́u), ngoài ra, cy cantaloup có ṃt hoa đực và ṃt hoa có lưỡng tính (hermaphroditic flower). Ph́n hoa của hoa đực ŕt d̃ dính (sticky), nn khó di chuỹn đưa tới hoa cái đ̉ thụ tinh và hoa có lưỡng tính như cantaloup, cũng c̀n có ong thụ ph́n.

B̀u (pumpkin) và bí (squash) chỉ nở hoa vào bủi sáng tới trưa, dưa leo (cucumber), cantaloup và dưa h́u, hoa nở sút ngày, nn thụ ph́n của b̀u và bí chỉ có hịu quả trong bủi sáng, cataloup, dưa leo và dưa h́u thì g̀n trưa hay sớm sau bủi trưa. Ong ṃt thường ra ngoài hoạt đ̣ng từ 10 giờ sáng tới 3 giờ chìu, nhìu nh́t là khoảng giữa trưa.

Cà tím, ớt và đ̣u: Thường khng thu ong, trừ trường hợp lượng thu hoạch th́p và khng ̉n định.

Đ̣u Lima: Đ̣u Lima thường khng c̀n ong giúp thụ ph́n, ong h́p thụ ṃt hoa là chính và ṃt ít ph́n hoa, ṃt hoa của đ̣u lima cung ćp loại ṃt ong có ph̉m ch́t cao, t̀n tại khoảng ṃt tùn l̃.

Đ̣u nành (soybean): Lượng thu hoạch cao hơn ńu được thụ ph́n, nhưng người tr̀ng thường khng thu ong đ̉ giúp thụ ph́n.

Lợi nhụn của người nui ong từ ṃt ong là chính nhưng cho thu ong, vừa giúp người tr̀ng cy ći hoa quả có thu hoạch cao hơn, và người nui ong cũng có được lợi nhụn tăng 1.5 l̀n cho m̃i thùng ong cho thu, như trong trường hợp thụ ph́n cho hoa hướng dương 1).

 

Tham khảo

1. Mutsaers, Marieke; Van Beitterswijk, Henk: Agrodok 42, Bee Products (Properties, processing and marketing)

2. Diffen.com/difference/Honey_vs_Sugar

3. UN Food and agriculture Organization CorporateStatistical Detabase2011-17-13

4. En.m.wikipedia.org/wiki/Beeswax

5. Coggshall, W L; Morse, R A(1984): Beeswax: Production, harvesting and products. Wicwas Press, New York, USA

6. Crane, E (1990): Bees and beekeeping-Science, practice and world resources, Cornell University Press; Ithaca, NY, USA

7. En.m.wikipedia.org/wiki/Beeswax

8. MAAREC: Delaware, Maryland, New Jersey, Pennsylvania, West Virginia, and the USA cooperating: Beekeeping Basics