DNG SUMIDA

 (Sumidagawa, N cổ điển)

 

  Nguyn tc: Kanze Juur Motomasa

Cải bin: Zeami

Dịch: Nguyễn Nam Trn

 

Tokyo's Sumida Ward to purchase early 19th century Hokusai work | The ...

Bến đ trn sng Sumida thời Edo (tranh Hokusai) 

Lược truyện: 

Vo một buổi chiều xun ở tiểu quốc Musashi (nay l Tky v vng phụ cận), c ng li đ rước khch từ trn bến xuống thuyền để đưa họ qua sng Sumida vo chuyến cuối cng trong ngy. Một hnh khch đến bn ng cho biết c người đn b đin sắp tới nơi. ng li quyết định chờ người ấy. Đ l một b mẹ đin đ đi từ Kyto đến Musashi để tm tung tch cậu con trai bị bọn bun người bắt cc đem đi. ng li bn bảo người đn b ấy biểu diễn một lớp đin dại[1] để mua vui, v như thế, b sẽ khỏi phải trả tiền đ. B bn cho biết rằng cảnh ngộ mnh cũng tương tự cảnh vương tử Ariwara no Narihira ngy xưa (khi từ kinh đ đi về miền Đng) nn đ ngm bi thơ Miyakodori (Cnh chim kinh đ) nổi tiếng trong đoạn 9 của Truyện Ise (Ise Monogatari) cho tất cả nghe. Đm hnh khch đang chờ đ trn bến lấy lm thch th, v rốt cuộc, b đin được qua sng khng mất xu no.

Trong khi cho chống trn dng nước, ng li mới kể lại cu chuyện về Umewaka-maru, một cậu b đ chết trn bờ bn kia sng Sumida ở vng Shimsa (Bắc Chiba by giờ) ny vo ngy 15 thng Ba tức đng một năm trước đấy. ng ta ku gọi mọi người trn đ hy đến tham dự buổi lễ cầu siu trong ngy kỵ đầu tin của cậu b. Đến khi con đ tấp vo bờ v khch đi đ  xuống cả, người đn b đin vẫn đứng trn đ v tiếp tục go khc. Khi ng li hỏi thăm cớ sự, b mới cho biết cậu b xấu số kia chnh l con trai mnh, người m b đ lặn lội từ Kyto ln tm.

ng li đ bn mời b đến ci g nơi chn cất Umewaka-maru v xin b hy cng ng niệm tn Đức Phật A Di Đ để an ủi vong linh cậu con. D đang sầu muộn, b cũng rng lấy lại tinh thần để đnh ching (shko = chinh cổ) v niệm Phật. Được một lc, vong hồn của Umewaka-maru hiện ra từ bn trong ngi mộ. B mẹ trờ tới định m chầm lấy con nhưng hồn ma bỗng vuột ra khỏi vng tay lm cho b cng thm tức tưởi. Vừa lc đ th pha chn trời, ngy bắt đầu rạng v hồn ma cũng tan biến, chỉ cn b mẹ phục xuống nấm mồ go khc. 

Đặc điểm: 

Nhn vật b mẹ đin trong vở tuồng ny được gọi l cuồng nữ (kyjo) v thể loại tuồng c nhn vật như vậy gọi l tuồng cuồng nữ (kyjomono). Tiu biểu cho chng c cc vở Sakura-gawa, Hyakuman v Hanjo (xin xem thm danh sch cc vở tuồng quan trọng m NNT đ dẫn ra trong một bi viết khc đăng trn mạng). 

Cc tuồng cuồng nữ thường dẫn đến những kết luận c hậu. Cc b đin d gặp nghịch cảnh khiến họ phải xa chồng, xa con...nhưng cuối cng nhờ ở tnh thương v sự kin tr, đều đon tụ với những người thn yu v tỉnh tr trở lại.  

Tuy nhin, đặc điểm thứ nhất của vở Dng Sumida (Sumidagawa) l tnh hiện thực của n v trong phần cuối, khng c cảnh đon vin mọi người đang chờ đợi. Người con trai b mẹ đin lặn lội đi tm đ chết trước khi b đến nơi v hnh ảnh cuối cng của vở tuồng l cảnh b khc no nuột bn nấm mồ xanh cỏ bn kia sng Sumida, một vng bin giới lc đ chưa được khai khẩn, lại rất xa kinh đ Kyto, nơi b sống. 

Đặc điểm thứ hai l soạn giả đ tnh ton lộ trnh của b mẹ đin khi cho biết b đ đi từ miền Ty (Kyto) sang miền Đng (Tky by giờ). Cng lc, việc kết hợp lộ trnh của b với lộ trnh trước đ nhiều thế kỷ của Ariwara no Narihira đ đem vo vở tuồng tất cả những yếu tố thơ mộng của cuốn truyện thơ Truyện Ise (Ise Monogatari, tiền bn thế kỷ thứ 10) v cuộc phiu lưu về vng đất mới của chng vương tử đa tnh thời Heian. Soạn giả cn như muốn so snh ci ưu nh (Miyabi) của kinh đ v ci th lậu (Hinabi) của vng bin cảnh.  

Đặc điểm thứ ba của vở tuồng l c hai cch trnh by đoạn cuối. Cch diễn đề nghị bởi soạn giả ti cao vắn số Motomasa th c một nhn vật kp con (kokata) bằng xương bằng thịt ln sn khấu trong bộ o quần người chết v với mi tc rối tung. C lẽ Motomasa hnh tượng ha người con để tăng thm kịch tnh cho cuộc trng phng giữa hai mẹ con, nhấn mạnh việc cả hai v khng vứt bỏ được tnh mẫu tử nn đ khng thể siu sinh tịnh độ. 

Tuy nhin, người cải bin l Zeami đ dng một thủ php huyền ảo hơn. Với cch diễn xuất u huyền (yuugen) m ng chọn, khng c một nhn vật nam no ln đng vai người con trn sn khấu trong đoạn b đin gặp gỡ hồn ma con mnh. Khn giả chỉ thấy cậu b Umewaka-maru một cch gin tiếp qua động tc quờ quạng trong khng kh của người mẹ đin. 

Cuối cng, nhn v cu chuyện qu đau thương ny đ lm đổ rất nhiều nước mắt của người xem cho nn bản tuồng Sumidagawa khng những chỉ c mặt trn sn khấu N m cn được chuyển thể sang cc hnh thức kịch nghệ khc như Kabuki hay Ningy Jruri. 

Thng tin kỹ thuật về vở tuồng: 

Lớp diễn: Lớp diễn thứ 4 (Kyjomono = Cuồng nữ vật).

Soạn giả: Kanze Juur Motomasa.

Xuất xứ: Đoạn thứ 9 trong Truyện Ise (Ise monogatari): Chuyện nghe trn đường về những b mẹ thất lạc con v con bị bọn bun người bắt cc.

Ma: Xun (thng ba)

Cảnh: Cảnh bến đ bn bờ Sumidagawa trong xứ Musashi: trn con đ v trước ngi mộ đ xanh cỏ nằm bn kia sng.

Vật cần chế tạo: G (mộ giả trn sn khấu, trong đ người con trai b đin đang nằm). 

Nhn vật: 

Shite: Người mẹ đin của Umewaka-maru.

Kokata: Cậu con trai hồn ma của Umewaka-maru.

Waki: ng li đ trn sng Sumida.

Wakizure: Một lữ khch đi đ. 

Mặt nạ v trang phục

Shite: Mặt nạ Fukai, Shakumi (buồn khổ).

Trang phục (lược thuật):

Shite: Kazura (một loại tc giả, kazura-obi, mizugoromo (kimono di chỉ đến đầu gối). Kitsuke / surihaku (kimono c thu chỉ vng, bạc), C thắt obi v giắt quạt. Đầu đội nn che mưa, tay chống gậy đi đường. Trong phần cuối, c lc cầm ci ching con (chinh cổ = shko).

Kokata: Tc giả đen, khăn bịt đầu trắng, mặc o mizu-goromo (o xong) mu trắng...

Waki: o su (tố bo, o mặc thường ngy bằng vải gai đồng mu) c hai phần trn v dưới cng với kimono sọc. C giắt quạt. Tay cầm so để chống đ.

Wakizure: Phần trn c mặc su, kimono đơn khng trang tr. Thắt lưng, giắt quạt v đội nn đi mưa.

Cảnh: cảnh duy nhất.

Thời lượng: khoảng 1h30. 

Để tiện bề theo di, xin chia vở tuồng thnh 6 tiểu đoạn A, B, C, D, E, F.             

 

Vo tuồng

 

Lớp trước: 

A-   ng li đ v người lữ khch ln sn khấu: 

Bn bờ sng Sumida, một người li đ tự giới thiệu về mnh rồi bắt đầu tập họp hnh khch muốn qua sng. Bỗng xuất hiện một lữ khch đang trn đường đi thăm ng bạn sống ở miền Đng. 

Li đ (watashimori, vai Waki): Như ti đy l người li đ trn dng sng Sumida ở vng Musashi. Ti định rời bến sớm hơn mọi ngy để đem khch thập phương sang sng. Tnh thật m ni, hm nay chng ti c tổ chức một Phật sự trn bến. Khng những c cc tăng nhn m cn cả người thường nữa. Nay xin thng bo để qu vị đến dự lễ cho thật đng.

Lữ khch (vai Wakizure): Chuyến đi về miền Đng ny thật l xa xi. Ti đ phải mất khng biết bao nhiu ngy giờ.  

Ti vốn l dn miền Ty nhưng v c ng bạn sống ở miền Đng ny nn phải lặn lội đến đy thăm bạn.

Những ngọn ni ti vượt qua nay đ li lại tt đằng sau, chm trong my v khuất giữa sương lam[2]. Ti đ qua bao cửa quan v bao nhiu tỉnh thnh, cuối cng mới đặt chn đến bờ sng Sumida. Ti đ nhanh chn đến được bến đ của con sng Sumida nổi tiếng.

Lữ khch: Nhờ nhanh chn, ti đ đến bến đ sng Sumida. Coi bộ đằng kia, con đ sắp rời bến. Ti phải đi cho kịp 

B-   Đối thoại giữ lữ khch v ng li đ. Người đn b đin bước vo: 

Lữ khch (vai Wakizure) xin ng li đ cho php mnh ln thuyền v bo rằng c một người đn b đin sắp tới nơi. ng li bn bảo l ng sẽ nn lại một t để chờ b ta. B đin (vai Shite) vo sn khấu, trn tay cầm b l trc ln (sasa) v đội nn l đan. 

Lữ khch: ng li đ ơi! Cho ti ln đ với!

Li đ: Ln đi no. Nhn tiện cho ti hỏi: từ pha ng vừa đến, nghe c tiếng người xn xao. Chẳng hay c g xảy ra đấy hở ng?

Lữ khch: C một b đin buồn cười lắm ng ạ! B ny vừa từ Kyto ln. Nhm dn sở tại đang đem b ra lm tr mua vui nn mới ồn o đấy ạ!

Li đ: Thế th ti sẽ khoan rời bến để đợi b ta vậy. 

(Issei) C một điệu nhạc hi hước nổi ln theo nhịp điệu bước vo sn khấu của b đin. 

B đin: Giờ đy ta mới hiểu nghĩa của cu thơ: D đầu c của một người mẹ khng tối tăm nhưng c khi b cũng đnh mất l tr v tnh thương su sắc đối với con mnh . Hỡi những người đi đường! Ta phải lm cch no để tm ra tng tch của đứa con yu?

B đin: Ngay ngọn gi trn khng trung d khng định hướng...

Hợp xướng: ... nhưng khi thổi qua những rặng tng vẫn gy ra m thanh bo cho ta biết con đường n đi. Cớ sao khng một ai c thể cho ta biết tin tức về đứa con ta hằng trng ngng? 

(Kakeri) Đy l một điệu vũ c sự thay đổi nhịp điệu v tốc độ. N được trnh diễn với ống tiu v cc loại trống nhỏ v trống nhỡ cầm trn tay, trnh by sự đin loạn của nhn vật. 

B đin: Trong ci đời v thường, như giọt sương trn cnh đồng Makuzu-ga-hara[3]...

Hợp xướng: Khng lẽ ta sống chỉ m để than van cho số kiếp hẩm hiu của mnh sao!

B đin: Ti l một người đn b đ sống nhiều năm ở vng Kita-Shirakawa thuộc Kyto. Chẳng ngờ đứa con trai độc nhất của ti đ bị bọn bun người bắt cc. Ti đ bao phen d la tin tức, mới biết con mnh đang ở miền Đng xa xi, bn kia cửa ải saka. Nghe tin dữ m lng quặn thắt nn ti mới cất bước đến vng ny, vừa đi lang thang, vừa dọ dẫm tin tức, để xem con trai ti đang ở phương no?

Hợp xướng: Ti nghe rằng d cch xa nhau ngn dặm, con tim người mẹ vẫn khng hề qun đứa con mnh.

Nguyn lai, ci duyn giữa cha mẹ với con ci chỉ giới hạn trong một kiếp m thi. Nhưng ngay kiếp ấy, họ hy cn phải chịu bao nhiu cảnh chia la nữa l! Trong Khổng Tử Gia Ngữ[4] thin Nhan Hồi, Khổng Tử đ kể chuyện c bốn con chim con đi ra bốn biển xy tổ ring cho mnh, khi đ chim mẹ đ ht ln những tiếng bi ai để đưa tiễn chng[5].   

Ti đ đi tm, hỏi thăm khắp nơi, nay vừa đến chỗ cuối đất cng trời l vng bin cảnh Musashino (Tky) v Shimsa (Chiba), nơi c dng sng Sumida chảy qua 

C-  Đối thoại giữa người đn b đin v ng li đ: 

Lc thuyền sắp rời bến, b đin (vai Shite) v ng li đ (vai Waki) thảo luận với nhau về bi thơ Miyakodori (Chim kinh đ) trong đoạn thứ 9 của cuốn truyện thơ Truyện Ise.

Người đn b đin bảo rằng d bi thơ Miyakodori của vương tử Ariwara no Narihira by tỏ tnh yu của ng đối với người vợ ng để lại Kyto nhưng b cảm thấy n cũng ni ln được lng nhớ thương của b đối với đứa con trai thất lạc.

B đin: Bc li c thể cho ti một chỗ trn đ khng?

Li đ: B từ đu đến v định đi đu?

B đin: Ti từ Kyto đến v đang đi tm một người.

Li đ: B l người từ kinh đ đến v cn hay hơn nữa l c dng dấp một kẻ dở hơi. Thế th nhn đ, hy biểu diễn một mn đin loạn cho bọn ti xem no. Nếu như b lm được, ti chẳng lấy tiền đ đu.

B đin: Bc li ơi! Bc nỡ lng no. Nếu như bc cho đ trn sng Sumida, đng l ra, bc phải lm giống như người li đ trong Truyện Ise ngy xưa để bảo: Ngy đ xế bng. Tất cả ln thuyền! chứ. D mang tấm thn đin dại, ti vẫn l người đất kinh đ. Xin bc đừng c những lời ăn tiếng ni khng xứng đng với hnh ảnh ng li đ trn sng Sumida v từ chối khng cho ti ln thuyền.

Li đ: B cho biết mnh l người kinh đ. Quả l phong cch của b thanh lịch như dn Kyto, thật xứng danh con người xuất thn chốn kinh đ.

B đin: Ti khng dm nhận mấy chữ xứng danh của ng đu! Ti nhớ ngy xưa ngi Ariwara no Narihira từng để lại một bi thơ trn bến đ ny...

B đin: Thơ rằng: Nếu mang ci tn chim kinh đ (miyakodori). Chắc l mi phải biết tin từ Kyto. Ta muốn hỏi thăm người yu xưa của ta c cn mạnh khỏe v đợi chờ ta khng?[6]

B đin: Ny, bc li! Con chim trăng trắng đằng kia, ta chẳng mấy khi thấy ở Kyto. Tn n l g, hở bc!

Li đ: Đ l chim hải u.

B đin: Khng phải đu!...Ti định ni l...Nếu như chng ta đang đứng trn bi biển, bc gọi con chim trắng ấy l thin điểu (chidori), hải u (kamome) hay sao th ti cũng mặc. Thế như bn bờ sng Sumida ny, cớ sao bc khng gọi n l chim kinh đ cho ti nhờ?

Li đ: Ừ nhỉ. Ti nhầm. Ti rất hổ thẹn về sự thiếu văn ha của mnh nn đ khng gọi n l chim kinh đ, d ti đ c may mắn được sống ở một địa phương danh tiếng.

B đin: Trả lời l chim hải u th chn qu...Những con chim tri nổi giữa những lớp sng khng ngừng bủa ln bờ ct...

Li đ: Nhớ khi xưa Narihira

B đin: ...hỏi thăm người mnh yu đang sống như thế no...

Li đ: ....l v nhớ thương b vợ m ng đ bỏ lại Kyto.

B đin: Cn như ti đy, ti cũng đi tm tng tch của đứa con trai thất lạc. Dường như n đang sống ở miền Đng ny. Lng thương nhớ của ti c khc g tấm lng của ngi Narihira đu no!

Li đ: Ngi nhớ vợ...

B đin: Ti ngng trng con...

Li đ: Hai tm tnh no c khc...

B đin: Bởi v đ l một đoạn đường di khiến cho mnh c khi nhớ về, lc th trng ngng người mnh yu.

Hợp xướng: ... trong cng khoảnh khắc.

By giờ xin chim kinh đ (miyakodori) bảo cho ti hay: Đứa con yu của ti hiện đang ở đu nơi miền Đng ny? ... Nhưng d ti đ hỏi bao lần, sao chim vẫn khng c một cu trả lời. Mấy con chim ở đy thật khng thể thương cho được. Thi th xin đặt cho chng ci tn chim nh qu (inaka no tori) đi nh. M ny, ti lại nhớ c cu thơ rằng: 

Bn bờ con sng Horie (Horie no kawa), nơi thuyền b xui ngược tấp nập, c con chim hay đến đ nỉ non , chắc đ l con chim kinh đ[7].

Cu thơ đ ni về con sng đổ ra cửa biển Naniwa (Naniwa-e ở vng saka Thế nhưng giờ đy chng ta đang đứng bn bờ sng Sumida tận miền Đng xa xi. Nhn lại đoạn đường đ đi, ti thấy n di dằng dặc, tưởng khng bao giờ mới đến nơi. Ny bc li, cho d con đ chật hẹp v đ đầy người, ti van bc đ, hy cho ti ln với.   

(Đến Nakairi, chỗ nghỉ giữa hai lớp) 

D-  Cu chuyện do người li đ kể: 

Người đn b đin (vai Shite) được php ln đ. ng li (vai Waki) cho biết một đại hội niệm Phật sẽ bắt đầu vo buổi tối hm đ rồi bắt đầu kể lể l do tại sao người ta tổ chức buổi lễ. 

Li đ: Ti chưa bao giờ gặp một b đin no cương quyết đng nể đến thế. Mau mau ln thuyền đi no. Cho đ vượt khc sng Sumida ny l một việc nguy hiểm đấy. Cc ng b hy cẩn thận v ngồi yn cho nh! 

(ng li cũng gọi cả lữ khch cng ln đ) 

Lữ khch: Tại sao ở bờ bn kia lại c nhiều người tụ tập dưới bng cy liễu vậy, bc li! Chuyện g đang xảy ra? 

Li đ: Ồ! Đ l đại hội niệm Phật sẽ được tổ chức vo tối nay v c lin quan đến một tấn bi kịch. Ti sẽ kể cho ng khch nghe chuyện đ khi mnh đến bờ đối diện. 

Li đ: Vo ngy 15 thng 3 năm ngoi, cch hm nay vừa đng một năm , c một g bun người đ đưa một cậu b con độ 12, 13 tuổi từ Kyto ln miền shuu (o chu, thuộc vng Đng Bắc). C lẽ v đ l chuyến hnh trnh đầu tin, di v gian khổ nhất đời mnh nn cậu b đ kiệt lực, ốm nặng v ng xuống, cho biết mnh khng thể tiến thm một bước.Thế những g bun người v nhn đạo đ bỏ mặc cậu b bn vệ đường v tiếp tục đi về vng shuu. Lc đ, dn lng mới đến bn cạnh cậu v quan st tnh hnh. Họ nhận ra rằng cậu l một đứa con thuộc gia đnh tử tế. D họ đ cố sức chăm nom nhưng cậu b cng ngy cng yếu v c lẽ đy l tiền duyn nghiệp chướng của cậu. Lc cậu sắp lm chung, người ta mới hỏi thn thế, chẳng hạn cha cậu l ai v cậu ở lng no. Cậu mới trả lời mnh gốc lng Kita-Shirakawa thuộc Kyto v l con trai một ng Yoshida tn mỗ. Nhn v cha cậu mất sớm nn cậu phải nương tựa mẹ mnh.Tuy nhiện, v hon cảnh trớ tru, cậu đ bị bọn bun người bắt cc v kết thc cuộc đời trong cảnh hẩm hiu. Trong lc ny, d l hnh bng của một cư dn Kyto cũng l ci c thể an ủi lng cậu. Cậu mong được chn bn vệ đường xin mọi người hy trồng một cy liễu bn trn nấm mồ thay cho bia mộ. Cậu rất trầm tĩnh v đ xướng danh Đức Phật nhiều lần trước khi từ gi ci đời. Qu khch xem cu chuyện ti vừa kể c đng thương hay khng?  

Li đ: Trong số khch đang đi chiếc đ ny, hẳn c nhiều vị xuất thn từ Kyto. Tuy chỉ l khch qua đường nhưng xin qu vị hy niệm Phật để gip  linh hồn cậu b ấy được siu sinh. 

Trong khi ti đang kể lại cu chuyện nhm tai qu vị th con thuyền đ cập bến. Xin hy ln bờ. 

Lữ khch: Phần mnh, tuy chỉ l một khch qua đường nhưng ti cũng xin ở lại suốt đm nay để cầu nguyện cho cậu b được siu sinh. 

ng li đ mới bảo lữ khch l hy ln bờ trước, cn mnh chờ buộc thuyền xong sẽ ln sau. 

Li đ: Ny, b đin kia! Sao b chưa chịu rời đ? Mau mau ln bờ cho ti nhờ. Ti trng b c vẻ l người nhn đức? B đang khc c phải v nghe cu chuyện thương tm ti vừa kể đấy chăng? Nhưng thi, mau ln bờ đi no!

B đin: Xin lỗi bc li. Bc c thể cho biết cu chuyện trn xảy ra hồi no khng?

Li đ: Thng ba năm ngoi, đến hm nay vừa đng một năm.

B đin: Cn cậu b, cậu ấy...

Li đ: Độ 12 tuổi...

B đin: Tn l chi?

Li đ: Umewaka-maru.

B đin: Họ người cha l...

Li đ: Yoshida tn mỗ...

B đin: Sau khi biến cố xảy ra, khng thn nhn no đến viếng thăm ?

Li đ: Phải rồi, khng một người thn thch...

B đin: Thế th ngay cả mẹ cậu cũng chưa từng gh lại bn mồ. C đng khng?

Li đ: Ti khng hề nghe chuyện no như vậy xảy ra...

B đin: Dĩ nhin no c mẹ cha hay b con no đến viếng cậu ấy đu! Th thật với bc, cậu b kia chnh l đứa con trai m mụ đin ny đang tm kiếm đ. i chao! Phải chi chuyện ấy l do bc bịa ra. Lm sao ti c thể tin một kết cục kinh hong như thế?

Li đ: B lm ti thật ngỡ ngng! Ti khng hề nghĩ rằng đ l cu chuyện xảy ra cho bất cứ ai trong đm chng ta. By giờ ti mới r cậu ấy l con b. Ti sẽ đưa b đến ngi mộ ấy. Xin hy theo ti. 

ng li đ bn đưa b mẹ đin đến trước g đất v giục gi b hy cầu siu cho cậu con vắn số. 

Lớp sau: 

E-   Lời than vn của b mẹ đin: 

B đin (vai Shite) tức l người mẹ của Umewaka-maru được ng li đ (Waki) dắt tới bn ngi mộ của cậu con. B đ go khc v than vn bn ngi mộ. B những muốn nhờ ai đ đo bới n ln để c thể thấy gương mặt con mnh thm lần nữa.    

B mẹ: Ti đ vượt bao nhiu đường đất để đến vng bin cảnh miền Đng ny, những tưởng cuối cng sẽ được gặp đứa con yu. No ngờ con ti khng cn c mặt trn thế gian ny. Dấu vết duy nhất của n chỉ l một thn cy dng thay cho bia mộ.

Định mệnh qu phũ phng khiến cho n phải chết trong khi lưu lạc, bỏ qu hương lại đằng sau, trở thnh một nấm đất bn đường ci vng Đng quốc  xa xi. Chỉ c cỏ dại ma xun phủ ln phần mộ.[8]

Chắc con ti đang nằm dưới đ!  

Hợp xướng: Xin b con c bc hy thương xt cho kẻ xấu số m đo nấm đất ny ln, gip người mẹ kia nhn mặt đứa con trai thm một lần nữa!

Hợp xướng: Cuộc đời đầy tương lai của cậu ta đ chấm dứt phũ phng, cn cuộc đời v nghĩa của người mẹ lại cứ phải tiếp tục. D hnh ảnh đứa con trong ci u minh vẫn nhảy ma trước mắt b nhưng khng r nt, như cho b thấy số phận con người chỉ l bọt bo hư ảo.

Thế gian ny đầy những khổ đau. Cơn bo của v thường đ thổi bay những khm hoa đang thời xun sắc, cn vầng trăng soi đường cho cc linh hồn  lang thang trong ci u minh giữa hai bờ sinh tử lại bị những đm my bay vẩn vơ che lấp lối. Cuộc đời ny đ hiện ra trước mắt b bằng sự bất ổn v những ảo ảnh của n. 

F-   Đại Hội Niệm Phật: 

Với sự khuyến khch của ng li đ, người mẹ của Umewaka-maru (vai Nochijite) đ cầm di gỗ g vo ci ching con (shko) để cng nhau niệm tn Đức Phật A Di Đ.

Thế rồi từ trong nấm mồ c tiếng của Umewaka-maru (vai kokata hay kp con) vọng ra v hồn ma của cậu xuất hiện trn sn khấu[9].

Li đ: B mẹ kia, b c than khc cho lắm cũng chẳng đi đến đu đu. Chi bằng xướng danh Đức Phật A Di Đ để cầu cho cậu con được siu thăng về miền vĩnh phc.

Trăng đ ln cao v gi mt đang hy hẩy thổi qua sng Sumida, cho ta thấy l đm đ về khuya. Đy chnh l lc bắt đầu phần niệm Phật buổi tối (Dạ Niệm Phật). 

Nghe ni thế, những người tham dự bn g cồng ching v khuyến khch b mẹ niệm Phật theo họ. 

B mẹ: D sao, một người mẹ đang sầu khổ như ti th chỉ biết lăn lộn ku go chứ lm sao tụng niệm cho được.

Li đ: Thẹn thay cho b! B nn biết rằng d bao nhiu người tập họp nơi đy để cầu phc cho chu nhưng khng c lời cầu xin no đem lại sự an ủi cho vong hồn của n hơn l lời tụng niệm của một người mẹ v chnh l b đấy! 

Ni xong, ng li đ trao cho b một ci ching nhỏ (phng la, shko) 

B mẹ: Sau khi nghe kỹ những lời khuyn bảo của bc, giờ ti mới thấy bc c l. 

B cầm lấy ci ching ng trao cho. 

Li đ: Nn nỗi đau v cất giọng thanh tao...

B mẹ: Ti cng mọi người xướng danh Đức Phật dưới vầng trăng khuya...

Li đ: Giống như vầng trăng đang tri về phương Ty, lng chng ti cũng hướng về ci Ty phương Tịnh độ...

B mẹ v người li đ: Nơi c 36 vạn ức thế giới, mỗi chỗ đều c một vị  Phật đồng hiệu đồng danh ngự trị. Xin cất cao lời nguyện cầu...

Hợp xướng (thay cho b mẹ): Nam m A Di Đ Phật (Namu Amidabutsu)

Hợp xướng: Cng với lời khấn nguyện, hnh bng cậu con trai của b đ xuất hiện như một ảo ảnh...

B mẹ: Con trai ta đấy ư?

Umewaka-maru: Mẹ!

Hợp xướng: Thế rồi mỗi khi họ định m chầm lấy nhau, hồn ma của cậu b lại tan biến. V mỗi lần hnh bng cậu biến đi như thế, tnh cảm của người mẹ lại cng nồng nn hơn. Hnh ảnh lc cậu hy cn sống xuất hiện hết lớp ny đến lớp khc trong tr b. Huyễn ảnh đ chập chờn, thoắt hiện thoắt biến. Thế rồi, mặt trời bắt đầu l dạng ở phương Đng v khi nh bnh minh lan tỏa ra th khng cn thấy hồn ma đu nữa. Bấy giờ ci cn lưu lại dấu vết của cậu b chỉ l nấm đất bn đường phủ xanh những cỏ. Quang cảnh bờ bi hoang vu nơi cỏ mọc dy v một thn cy liễu lẻ loi như bia mộ, thật khng g th thảm cho bằng.

Hợp xướng: Nam m A Di Đ Phật! Nam m A Di Đ Phật! Nam m A Di Đ Phật!

B mẹ: Bao luồng gi nhẹ thổi qua sng như đang vuốt ve chm liễu. Lời đồng thanh tụng niệm của chng ti cũng ha tan vo trong tiếng gi.

Hợp xướng: Nam m A Di Đ Phật! Nam m A Di Đ Phật! Nam m A Di Đ Phật!

B mẹ: Hỡi chim Miyakodori! Bởi v tn mi l Chim Kinh Đ (miyakodori / chim Kyto). Hy cất tiếng ht để đưa giọng mi ha vo giữa tiếng cầu kinh.

Hợp xướng v Umewaka-maru: Nam m A Di Đ Phật! Nam m A Di Đ Phật! Nam m A Di Đ Phật!

B mẹ: Những hy hượm. Trong tiếng cầu kinh, hnh như cũng c giọng của đứa con ti. V ti nghe n như đến từ đy mộ.

Li đ: Ti cũng c nghe tiếng đ. Thế th chng ta hy ngưng tiếng cầu kinh v để cho b mẹ tiếp tục một mnh.

B mẹ: Con ơi, hy cho mẹ được nghe tiếng con thm lần nữa!

B mẹ: Nam m A Di Đ Phật!

Umewaka-maru: Nam m A Di Đ Phật! Nam m A Di Đ Phật!

 

Kết thc vở  

Dịch ngy 9/5/2022

 

Bn lề tc phẩm: 

Chủ đề của vở ny l tm l đin dại (Monogurui) v nạn bun người (Hitokai).

Monogurui l tnh trạng loạn tm, khng c thể phn đon một cch bnh thường. Trong trường hợp ny l sự thoi ha về mặt tm l v đương sự khng thể đương đầu nổi một thực tại phũ phng. Chủ đề ny thường thấy trong văn học thời trung cổ Nhật Bản khi x hội đặt ra những vấn đề thc bch gy chấn thương tm l m c nhn khng thể giải quyết một mnh. C thể N đ đưa tnh cảnh ny ln sn khấu để giải quyết hộ.

Cn Hitokai (bun người, bun n lệ) l một hủ tục cũng bắt nguồn từ thời trung cổ v được x hội nhn nhận như một nghề bun bn chnh thức. Mori gai đ viết truyện Sansh Dayuu để kể lại nạn bn n lệ cho cc trang vin lm nng n. Luật php của hai Mạc phủ Kamakura v Muromachi đều cấm đon việc bun người nhưng chỉ thấy trn giấy tờ. N rất nguy hiểm v cn gắn kết với tệ nạn bắt cc (ratchi), giữ con tin (hitoshichi). Tuy bị nghim cấm dưới thời Mạc phủ Edo bởi đạo luật Ngự định thư bch c điều nhưng trn thực tế n vẫn tồn tại sau đ, nhất l khi việc kinh doanh cc xm lầu xanh được pht triển mạnh v việc bun bn phụ nữ lm gi điếm trở thnh thng lệ. C lẽ n cn được duy tr cho đến thời Duy Tn như được thấy qua tc phẩm Yoshino kuzu (Sắn dy ni Yoshino) của Tanizaki Junichir trong đ, người mẹ của nhn vật chnh đ bị cha mẹ bn vo lầu xanh khi cn t tuổi. Vo thế kỷ 14, hy cn c một vở N nổi tiếng khc với chủ đề giải cứu nạn nhn bun người nhan đề Jinen Koji (Tự Nhin cư sĩ) do Kannami soạn. 

Ngoi ra, chng ti xin dịch phần cuối đoạn 9 của Truyện Ise ni về chim kinh đ, một hnh ảnh trữ tnh được soạn giả dng lm sợi chỉ đỏ kết nối vở tuồng:

Tiếp tc đi, đi mi, h đến khu vc nm gia vng Musashino v Shimsa (nay l Tokyo, Chiba). Nơi đy c mt dng sng ln tn Sumidagawa. Dng chn bn b nưc, h cm thn v thy đ cng nhau lm mt chuyến hnh trnh di dng dc, ngm ngi nh v qu cũ. Va lc y, c mt ngưi cho đ gi: Cc bc mau ln đ đi, tri đ ti ri đy !. H bn ln đ v sp sa qua sng. Tt c đu bun b v trong bn khng c ai m khng đ li mt ngưi đn b yu du kinh đ. Lc y c mt con chim trng, m v đi chn đu mu đ, ln cỡ chim d (shigi, a snipe), đang lưn trn mt nưc đ bt c. V đy l mt loi chim chưa tng thy kinh đ nn khng ai trong bn biết l chim g. H bn hi bc li đ thi mi hay đ l ging chim kinh đ (miyakodori). Mt ngưi mi lm bi thơ:

Na ni shi o wa / ba iza koto towamu / miyakodori / wa ga omou hito wa / ari ya nashi ya to /

(Tn dễ thương như thế / Xin hỏi chim kinh đ / Người ta yu by giờ / Sống chết ra sao nhỉ?)

Trn thuyền, tất cả khng cầm được dng lệ.

Miyakodori 都鳥l chim hải u (seagull), một cch gọi thng thường nơi người bnh dn (người như ng li đ) nhưng đ được dng để nối kết với lng luyến nhớ kinh đ (miyako) trong tm tư của mấy chng lữ khch. Ở đy, tc dụng hi hước cũng được biểu lộ qua sự thiếu kiến thức về địa l, x hội của cc cng tử con nh qu hiển, những người trước đ chưa hề bước ra khỏi kinh đ.

Tư liệu tham khảo: 

1-     Sumida-gawa (The Sumida River, Dng Sumida) Bản song ngữ Anh Nhật trn trang The-noh.com, ln mạng ngy 20/4/2014. Nguyn tc đến từ Nhật Bản Văn Học Đại Hệ (Nihon Bungaku Taikei) quyển 40 do Yokomichi Mario soạn, Iwanami (Tky) xuất bản, c tham chiếu cc văn bản tiếng Nhật khc như bản Sumida-gawa do It Masayoshi soạn, Shinch (Tky) xuất bản.

2-     Truyện Ise (Ise Monogatari ), bản Việt dịch của Nguyễn Nam Trn (bản thảo / tư liệu mạng).

3-     H. Jay Harris, The Tales of Ise, Tuttle Publishing, Tky, 1972.


[1] Ngy xưa, giả đin hay thương vay khc mướn cũng l nghệ thuật trnh diễn v c những nghệ nhn đặc biệt đng cc tr ny.

[2] thơ Ha Hn Lng Vịnh Tập, phần ni về My (Vn): Sơn viễn vn mai hnh khch tch (Trn ngọn ni xa, my che mất dấu vết người đi đường).

[3] Chn Ct Nguyn. Chn (ma) l một mỹ từ trang tr. Ct (kuzu) l giy sắn. Đy l một cnh đồng m tn từng xuất hiện trong thơ cổ thời Vạn Diệp. Đ l một gối thơ khi ni về sương (Lộ).

[4] Tn Nhật l Kshi Keg. Sch gồm 27 quyển ni về ngn hnh của Khổng Tử v cc vấn đp với chư đệ tử trong đ c Nhan Hồi, nhưng đ bị thất thot, chỉ cn 10 quyển. Bị cho l một cuốn sch giả (ngụy thư)

[5] Ni về tnh mẫu tử chp trong Khổng Tử Gia Ngữ, Nhan Hồi Thin: C bốn con chim nhỏ ở ni Hon Sơn, khi phải chia tay để ra tứ hải (bốn biển) xy tổ ring cho mnh, mẹ của chng đ cất tiếng ht bi ai khi tiễn con đi.

[6] Thot dịch thơ Ariwara no Narihira: Na ni shi owaba / Iza koto towan miyakodori / wa ga omou hito wa / ari ya nashi ya to :

[7] Funaki ofu / Horie no kawa no minagiwa ni / kii tsutsu naku wa miyako dori

[8] Thơ Bạch Cư Dị trong Bạch Thị Văn Tập: Ha vi lộ bng thổ. Nin nin xun thảo sinh. (Thnh nấm đất bn đường. Xun sang, cỏ xanh phủ)

[9] Dĩ nhin đy l lối diễn theo bản tuồng của Motomasa chứ khng phải Zeami.

 


* Nguyễn Nam Trn :

Một trong những bt hiệu của anh Đo Hữu Dũng, sinh năm 1945 gần Đ Lạt. Nguyn qun Hương Sơn, H Tĩnh. Theo học Chu Văn An (1960~1963) v Đại Học Sư Phạm Si Gn trước khi đến Nhật năm 1965. Tốt nghiệp Đại Học Đng Kinh (University of Tokyo) v Đại Học Paris (Pantheon-Sorbonne). Tiến sĩ khoa học truyền thng. Gio sư đại học. Hiện sống ở Tokyo v Paris. E-mail: dhdungjp@yahoo.com

.........................

"Khi pht hnh lại bi viết của trang ny cần phải c sự đồng của tc giả (dhdungjp@yahoo.com)
v ghi r nguồn lấy từ www.erct.com