“Đi Theo Vạt Nắng” - Phần 24

Haiku về Tobata

Trần Trí Năng
 

 

Tobata là một trong năm khu phố chính thuộc thành phố Kitakyushu, nơi tôi đă sống trong suốt khoảng thời gian (1970-1975). Tobata với ngôi trường tôi học, với mùa xuân hoa Ajisai nở rộ bên những con đường trong nắng sớm mai, và mùa hè với lễ Tobata Gion Yamagasa người người ḥ hát vui ca. 

Sau năm 1975, có một lần tôi về thăm lại Tobata gọi là t́m lại những kỷ niệm ngày nào để rồi chỉ thấy ḿnh lạc lơng, xa lạ! Lạc lơng ngay giữa những con đường, những tiệm quán một thời ḿnh đă sống, đă đi qua!  

1.

nanigoto mo
hodohodo ni shite
hayane hayaoki suru

nichi
nichi
kore
kōjitsu*

(làm cũng vừa phải
đi
ngủ sớm thức dậy sớm
mỗi
ngày đều ngày lành!)

(2022)

*)日日是好日 (mọi ngày đều ngày tốt), Yunmen Wenyan (雲門文偃, 864-949). 

2.

Busshou* ari
michibe
ni hana ari
shoshinsha
no kokoro
Zen no kokoro**

(ai cũng phật tính
một
bông hoa nở tươi bên đường
tâm
người mới bắt đầu
khởi điểm tu luyện tâm Thiền!)

(2022)

*) Phật tính (佛性)

**) “Zen Mind, Beginner’s Mind” của Syunryuu Suzuki (鈴木俊隆, 1904-1971) 

3.

soyokaze ya
hana no ka wo hana ni
iki wo shite
soshite iki wo haku
junkan no komichi!

(con gió nhẹ thổi qua
phảng phất mùi hương bay đến mũi
hít vào và thở ra
con đường nhỏ tuần hoàn!)

(2018)  

4.

tsuyuzamu ya
kawazu nakigoe
zah-zah  no oto

(tiếng ếch kêu ộp ộp
mưa rơi rào rào như trút nước
giữa hè mà thấy lạnh!)

(2011) 

5.

kusamekura
atama
no tonari ni atama
ai
kotoba

(lấy đám cỏ làm gối
đầu
tựa đầu nằm gần bên nhau
trao
nỗi niềm tâm sự)

(1973) 

6.

makkurayami ni
hitori
no boku aruki
kazesamumi

(trong màn đêm đen mịt
một
ḿnh tôi lang thang trên đường
con
gió thổi lành lạnh)

(1973) 

7.

tororii ya
Tobata
to Kokura
kuran
kuran to hashiru
beru
ga rin rin to naru
dare
ga oriru no ka ?

(trolley chạy trên đường
giữa
Tobata Kokura
tiếng
xe chạyleng keng
rồi
chợt vang tiếng chuông đing đing
h́nh
như người muốn xuống bến!)

(1970) 

H́nh 1. H́nh bên trái: một loại trolley ở Tobata nhiều thành phố khácNhật khoảng đầu thập niên 70’s. H́nh bên phải: lễ Tobata Gion Yamagasa. Lễ hội này được cử hành hàng năm, kéo dài ba ngày trước và sau ngày thứ bảy thứ tư của tháng bảy- bắt đầu từ thứ sáu và chấm dứt vào ngày chủ nhật (Google Images). 

8.

matsuyoi
tsuki
koi !

(đêm  nay ta chờ đợi
trăng ơi! bây giờ đang ở đâu
hăy mau mau đến nhé!)

(1974) 

9.

hoshizuki yo
ama no gawa
yume o miyo!

(bầu trời đầy trăng sao
ẩn hiện dải ngân hà lấp lánh
ướp tṛn giấc chiêm bao)

(1974) 

10.

yuki maroge
asonde iru kodomo
nigiyaka da na

(những đứa bé trẻ con
măi ham đùa chơi trong tuyết trắng
tiếng cười réo rắt rộn không gian)

(1973) 

11.

jinsei no michi
sabishii
ka yorokobi ka
asa
no hana

(con đường kiếp nhân sinh
cũng
niềm vui lắm nỗi buồn
như
đóa hoa tàn nở!)

(1973) 

12.

ame oriori
hitori
bochi
michi
o arukeri

(thấy thấm thía một ḿnh
bước
chân đi trên con đường nḥ
dưới
những hạt mưa chặp từng chặp rơi rơi)

 (1973) 

13.

shiroi kumo ya
aozora
ni ukande iru
jinsei
kana

(cụm mây trắng nhẹ trôi
lăng
đăng trong bầu trời xanh xanh
kiếp
nhân sinh một đời!)

 (1973) 

14.

ureshisa
sabishisa
nanakorobi yaoki
jinsei no itazura!

(thương thay kiếp nhân sinh
có lắm niềm vui nhiều nỗi buồn
ba ch́m bảy nổi chín long đong!)

(1970) 

15.

oobotaru ga
pika
pika hikari
akarui
michi

(đom đóm từng đàn bay
sáng
soi con đường đi trước mặt
tỏa
ánh sáng chập chờn)

(1970) 

16.

radio taisoo*
tanoshii
omoide
Doyoo
no Ushi no Hi**

(tập thể dục buổi sáng
theo
tiếng nhạc từ máy phóng thanh

kỷ niệm những ngày nóng bức!)

(1970)

*) Bài hát “Sanbyaku Rokujugo Ho no March (三百六十五歩のマー)“ do Suizenji Kiyoko (水前寺 ) hát và rất thịnh hành trong những buổi tập thể dục tập thể vào đầu thập niên bảy mươi. Cô Suizenji xuất thân từ Kumamoto.

**) 土用の丑の日: hai tuần lễ nóng  nhất tong năm (khoảng vào cuối tháng bảy đầu tháng tám). 

17.

Tobata eki no benchi ni

suwatte iru hitori no shoojo

bishoo wo ukabete iru

shinpiteki ni!

(ngồi trên chiếc ghế băng
trong nhà ga nhỏ Tobata
trên khuôn mặt của người thiếu nữ
thần bí một nụ cười!)

(1971) 

18.

higure
nagaki yo wo mukaeru
yosamu
aki no yoru

(chiều hoàng hôn
bắt đầu một đêm dài
thâm u và lạnh buốt
đợi chờ ai
năo nuột một đêm thu)

(1972)   

19.

natsu no hi ni
himawari
no kaori
semi
no koe

(giữa một ngày nắng
hướng
dương đua nhau tỏa sắc hương
ve
sầu inh ỏi gọi)

(1972) 

20.

samidare ya
atsui
hi wo hieyasu
suzushii
na!

(cơn mưa tháng sáu mới về
làm
mát dịu một ngày nóng bức
khí
hậu thấy dễ chịu!)

(1972) 

21.

hatsu hi no de
hatsuzora
ganchoo
ouashita

(ánh mặt trời đầu năm
bầu trời xanh đầu năm
buổi sáng mới
hân hoan ḷng thảnh thơi)

(1972) 

22.

Gion Matsuri
minna
ga yorokobi
ougoe
ni!

(ngày lễ hội Gion
người
người cùng đùa chơi vui sướng
giọng
hát la to!)

(1972) 

23.

shinnenkai
kiboo
to shoorai
doo
naru kana!

(đón chào một năm mới
liệu
  hy vọng mới tương lai
rồi
đây sẽ thế nào!?)

(1972) 

24.

kimi no me ni
hi
o terashiteru
bokashi
kana!?

(tia sáng mặt trời chiếu
chói
ḷa trên đôi mắt tṛn đen
chắc
nh́n xa không !)

(1973) 

25.

mouchouen
Tobata
byooin ni
mikkakan
  kaifuku

(giải phẩu viêm ruột thừa
tại bệnh viện Tobata
ba
ngày nằm dưỡng bệnh)

(1971) 

26.

yojou han no heya
saikin
no dekigoto ni tsuite
zatsudan
shiteru
mirai
no koto?
ashita
no kaze ni makasero!

(căn pḥng bốn chiếu rưởi
vừa
ăn vừa nói những chuyện qua
c̣n
câu chuyện tương lai?
thôi
để mai này rồi sẽ tính!)

(1974) 

 

H́nh 2. Buổi ăn với bạn trong căn pḥng bốn chiếu rưởi (1973).

         

27.

Wakato no tsukiyo
osake
wo nonde
tsumami
ga tarizu !

(bên cầu Wakato
ngồi
uống rượu dưới ánh trăng khuya
đồ
nhắm như không đủ!)

(1972) 

28.

Ebisu Jinja*
tokounoriba
toTobata eki
Dannoura
no konseki
Heike monogatari**

(điện thờ Ebisu
giữa
ga Tobata bến phà
di
tích cuộc chiến Dannoura
Heike monogatari!)

(1973) 

*) 戸畑恵美須神社 (Tobata Ebisu Shrine), nơi tàn quân của Heike clan  (平家) ẩn trú sau khi bị đại bại trong chiến tranh Dannoura (壇ノ浦の合戦)  vào năm 1185.

**) Heike monogatari (平家物語) về Genpei War (源平合戦,1180-1185) 

29.

Yomiya kouen
hachidori
to tsutsuji
kakurenbo
!

(công viên Yomiya
chim
ruồi cánh  hoa đỗ quyên
vui
tṛ chơi trốn bắt!)

(1971) 

30.

Gion Matsuri*
yamagasa to yamagasa
aka ni kagayaiteru

“wasshoi, wasshoi”
(hội Gion Matsuri
những núi đèn màu đỏ sáng trưng
“wasshoi, wasshoi”)

(1972)

*)Tobata Gion Yamagasa (戸畑祇園山笠) 

 

August 11, 2022