“Đi Theo Vạt Nắng” - Phần 28

Haiku về Yanagawa

Trần Trí Năng
 

 

Những nữ ca nổi tiếngNhật vào khoảng đầu thập niên 70’s xuất thân từ Kyushyu phải kể Suizenji Kyoko (水前寺 清子), Ishida Ayumi (石田あゆみ) Rumiko Koyanagi (小柳ルミ子. Riêng Koyanagi với bài hát Seto no Hanayome (瀬戸の花嫁) nhiều người ưa thích xuất thân từ huyện Fukuoka. Lúc đó, tôi không biết ta sinhthành phố nào trong huyện; tuy nhiên tôi nghĩ cái tên Koyanagi thể liên quan đến một thành phố bắt đầu với yanagihoặcnơi sinh ra hay cũng thể thích cái dáng dấp nên thơ của cây liễu (yanagi). Nên sau khi tham khảo với bạn , tôi được biết quả thật   một thành phố tênYanagawa (柳川, liễu sông) nằm trong huyện Fukuoka. Sẵn tính hiếu kỳ, tôi quyết định đi thăm thành phố này một lần cho biết!

Đúng như cái tên Yanagawa ám chỉ, thành phố này bao bọc bởi sông nước những hàng liễu bên sông. thích không khí hữu t́nhđây, nên chẳng những đến một lần, tôi lại đến vài lần sau đó. Đến để đi dọc theo bờ sông nh́n ngày lên hay lúc chiều xuống. Đến để thưởng thức món lươn hấp seiromushi- đặc sản của vùng này, hay chỉ ngồinhâm nhitừng ngụm phê, nh́n những chiếc thuyền donkobune ẩn hiện sau hàng liễu bên sông

1.

kyoo ichi nichi
ikite yokatta!
jinsei wa rippa naa!

(được sống trọn một ngày
một ngày như hôm nay một ngày
tuyệt vời tuyệt vời thay!)

(2022) 

2.

aki no hibi
ikubaku mo nai
cha no kokoro

(những ngày thu đi qua
giờ c̣n lại chẳng được bao ngày
trải ḷng ly trà ấm!)

(2021) 

3.

Shin Zen Bi
hahanaru shizen ni
asa no komichi!

(chân thiện mỹ ẩn tàng
trong ḷng mẹ thiên nhiên hài ḥa
con đường ṃn buổi sáng!)

(2022) 

4.

jinsei wa
souguu nagara
wakarenagara

(có nhiều lần hội ngộ
lắm lần phải giả biệt chia tay
kiếp nhân sinh bao ngày!)

(2019) 

5.

mujou no yo nagara
ichinichi ichinichi ni
ippai ni ikinagara
shikatsu to rinne

(trong thế giới vô thường
sống trọn vẹn mỗi ngày từng ngày
luân hồi và sinh tử)

(2022) 

6.

hana ga mau
shirachoucho
ga mau
kaze
ga mau

(những bông hoa bay lượn
đàn
bướm trắng tung tăng điệu múa
con
gió thổi vi vu)

(2020) 

Thành phố Yanagawa với những  nhánh sông nhiều hàng liễu (Google Images). 

7.

kawagiri
yogiri
shizen
tanoshii.

(sóng trên ḍng sông
trong
màn đêm
thiên
  nhiên
đẹp
biên!)

 (1972)  

8.

eki ni itte mo
kawagishi
ni kite mo
seiromushi
*

(đi đến trước nhà ga
đến
bên bờ sông xanh màu liễu
seiromushi
nhan nhản)

(1973) 

*) món lươn hấp- đặc sản của vùng Yanagawa 

9.

kawa mata kawa
yanagi
mata yanagi
donkobune
*

(sông nối liền sông
hàng
liễu theo sau hàng liễu
thuyền
gỗ xuôi ngược ḍng )

(1972) 

*) thuyền gỗ chở khách trên sông 

10.

hinode ya
kogane
no hizashi
seimei
no hajime!

(mặt trời vừa nhú lên
những
tia nắng vàng óng chói lọi
sinh
mệnh vừa bắt đầu!)

(1973) 

11.

mangetsu  ni
tsukimi
soba kuu
tsuki
wo nagameru

(vào một đêm trăng tṛn
bên
cạnh bún tsukimi*
vừa
ăn vừa ngắm trăng!)

(1973) 

*) 月見そば tạm gọi một cách nôm na bún ngắm trăng”. Trong bún này, để một cái trứng c̣n giữ tṛng đỏ tṛn trông giống như bóng trăng trên mặt nước. 

12.

aki kurete
ichiwa
no wataritori
kaze
no naku

(trời đă vào cuối thu
một
cánh chim di bay lạc đàn
cùng
gió kêu năo nuột)

(1972) 

13.

koohii ya
chibiri chibiri to
nominagara

(nâng tách cà phê đen
uống từng hớp rồi lại từng hớp
giọt đắng thấm bờ môi!)

(1973) 

14.

yanagi eda
otome no kami no youni
mizu
ni kage

(từng nhánh liễu xuống
như
làn tóc người con gái dậy th́
bồng
bềnh trên mặt nước)

(1973) 

15.

aki no hajimari
sawayakana
kaze ga
fuite
kita

(trời đă vào chớm thu
làn
gió nhẹ mát tươi thanh khiết
mơn
man làn da mịn)

(1972) 

16.

okane tarinakute
denwa
kirechatta
komaru
ya na!?

(hết sạch đồng mười yen
đường
điện thoại giữa chừng bị cắt
biết
làm sao bây giờ!?)

(1973) 

17.

ajisai saku
aki
no hajimari
hadasamuki

(hoa ajisai nở
chớm
thu trở về trên con phố
se
sẻ lạnh thịt da)

 (1973) 

18.

seiromushi
gohan
ari unagi ari
medamayaki
arite
saikou
da ne!

(seiromuchi
cơm
trắng, lươn hấp trứng chiên
thật
ngon tuyệt vời!)

(1972) 

19.

te to te no furiai
kawa
wo koide agaru
zawazawa
to

(tay sát tay bên nhau
tiếng
người vang vọng lên ồn ào
chéo
thuyền ngược con nước)

(1972) 

20.

Yanagawa ya
donkobune
isogashikute
hito
ga ookute

(phố Yanagawa
donkobune
chạy bận rộn
người
bên người trên sông)

 (1972) 

21.

bouto wo koginagara
kimi
no kami no nagare nagara
ukishizumi
nagara

(chèo thuyền trên nhánh sông
suối
tóc em bồng bềnh theo ḍng
lăn
tăn con nước xoáy)

 (1972) 

22.

kita ni mukau
shichinin
no hourousha
hokutoshichisei
*

(nh́n về phía hướng bắc
bảy lăng tử đi lang thang
nơi
cḥm sao bắc đẩu)

 (1972)

*) 北斗七星 

23.

unagi no seiromushi
tabete
mi na
 umee!

(bộ không muốn ăn thử
món
seiromushi sao?
ngon
/ngon lắm/ đậm đà!)

(1972) 

24.

yanagawa eki mae
unagi
no ryouri darake
tabete
mitai naa!

(trước nhà ga Yanagawa
đầy
rẫy những quán ăn lương hấp
muốn
ăn thử xem sao!)

(1972) 

25.

unagidon
gohan
ni noseru mushita unagi
detan
oishii!

(unagidon
với
lươn hấp để trên cơm trắng
hương
vị ngon mặn !)

(1972) 

26.

manatsu no hi
semi no nakigoe
min min min

(vào một ngày giữa hạ
tiếng ve kêu  từ những hàng cây
râm ran rền góc phố)

(1972) 

27.

aki no haresora
aki no kirisame
mijikakute mijikai hibi
aki kuren to suru

(bầu trời xanh đầu thu
cơn mưa phùn nhè nhẹ giữa thu
ngày thu ngắn ngắn dần
khí trời vào cuối thu!)

(1973) 

28.

tabenagara
seiromushi
nagara
aki
nagara

(ngồi thế thoải mái
ăn
món seiromushi
nh́n
mùa thu đang về)

(1973) 

29.

ame e ame furu
kazenochi kaze
hada samumi

(mưa theo mưa rơi rơi
cơn gió thổi sau cơn gió thổi
se sẻ lạnh vào da)

(1972) 

30.

kono machi ya
mada
juugatsu na noni
mecha
mecha samui yo!

(mới chưa hết tháng mười
con
phố này sao lạnh thế
rét
buốt cả thân người!)

(1973)

 

October 8, 2022