Đi Theo Vạt Nắng - Phần 31

Haiku về thnh phố Nagasaki

Trần Tr Năng

 

Nagasaki dịu dng. Đn hậu. Thnh phố thường rất tĩnh lặng về khuya. Những lc như thế, ti thch đi một mnh trn con đường gạch, nhn xuống thnh phố về đm. Những con tu nằm yn, tỏa vệt sng đủ mu lăn tăn trn mặt nước đen đậm.  

Nagasaki tuyệt đẹp trong ngy mưa!  Giọt mưa khng nặng hạt; nhưng đủ để lm ướt o, để tc my ai nhỏ giọt xuống nụ cười. Nagasaki ma mị với những con dốc liu xiu vo những buổi chiều nắng qui. Dưới cầu Meganebashi, dng nước chảy trong leo lẻo v lặng yn hnh như đang mang một nỗi niềm tm sự thầm kn... 

Nagasaki thơ mộng khi đứng trn triền đồi nhn xuống Ouura Tenshudou mu trắng. Mơ mng trong tiếng l rơi. Trong con gi thổi. Trong vng biển nắng thnh thang v my xanh cuối trời. Với ngọn cỏ mơn man nắng rực trắng chn ti!  

Đi lc ti đi ngang qua Nagasaki Seaside Park. Qua những hng cy cn điểm vết sẹo thời gian. Vi gốc cy kh cằn đm su vo lng đất như cố nu ko lại những g đ sắp theo qu khứ đi vo qun lng. Gi biển gọi nhau như gửi lời cho, hẹn ước! Gc ni viền quanh với những thảm cỏ mịn mu.  

Ti về đy giữa biển rộng trời my. Một lin hệ kết nối theo dng biến đổi, thắm đượm nụ cười bn tiếng sng reo vui. Đời tuyệt đẹp với những ngy xanh gi lộng, trong yu thương quyện kn lối đi về! 

1.

kane to kaze
narihibikikeru
hana no nioi!

(tiếng chung vang ngn vang
trong gi mơn man hồi từng hồi
tỏa hương hoa thơm ngt!)

(1974) 

2.

yo ga akeru
ame
mijiri yuki no
hanagasumi
!

(bnh minh vừa l dạng
sng
mu tuyết trắng lẫn mu mưa
mn
hoa sương m trắng!)

(1973) 

3.

kuroi sekihi ni
ame
ga haiku wo
yominagara
shitoshito
no oto
Heiwa Kouen no asa!

(trn phiến đ mu đen
giọt
từng giọt viết thơ haiku
tiếng
mưa rơi lộp độp
lm
tnh giấc Heiwa Kouen

trong một buổi sng về!)

(1972) 

4.

mokumoku to
komichi
wo arukinagara
shizukana
asa wo
midasu
na!

(từng bước chn im lặng
trn
con đường nhỏ uốn quanh co
như
khng muốn khuấy động
buổi
sng đang chầm chậm trở  về!)

(1971) 

5.

aki no yuutsu ya
kokoro ni shimitoru
karuru kigi no
sekijitsu no omokage
hon no isshun no ikiki!

(nỗi ưu sầu cuối thu
từng giọt thn thấm su vo hồn
hng cy buồn ủ rũ
nhớ lại những ma thu năm cũ
một thong qua đi! một thong lại về!)

 (1974) 

6.

moesakaru
kouyou nagara
mite! mite yo!
akakomadori wa
piyopiyo to naku!

(rừng cy vng đỏ thắm
sng rực rỡ như đang bốc chy
trong nắng sớm thu về
ka! hy nhn ka!
robin đỏ đang chim chp ht!)

(1973) 

7.

kouhii no hitoshizuku
mata hitoshizuku no
oto wo kiku
kono kissaten de
ikudo mo machiawasete
kyou wa nani ka atta kana!

(ngồi im lặng một mnh
lắng nghe giọt từng giọt c ph đen
trong qun vắng người ny
bao lần nơi đy mnh h hẹn
chắc c g xảy ra hm nay!)

 (1971) 

8.

makkana Chuukagai
pika pika hikarikeri
Nagasaki no omokage!

(khu phố Tu Chukagai
rực rỡ đỏ chi dưới nh mặt trời
nhớ về Nagasaki ngy cũ!)

(1972) 

9.

kuroguro sekihi ni
uteki ga shitoshito to
nagareruru
ame no ka ya
tsuchi no nioi ya
shiroki hizashi

(mưa rơi nh nhẹ rơi
chảy di trn phiến đ đen bng
t tch giọt từng giọt!
hương đất quấn quyện cng hương nước
theo gi về trắng sng nh dương)       

(1972) 

10.

tsuyuzamu ya
urameshiki kako wo
arainagashite
kiyomenagara
Heiwa Kouen!

(cơn mưa h lnh lạnh
từng đợt đổ xuống  như trt nước
như muốn  gội rửa vết đau nhức
Heiwa Koen gợi nhớ lại một thời!)

(1972) 

11.

sabireta machi ya
hakai darake no Hashima*
ichiji ni
hito wa hito wo dorei ni
toriatsukatta!

 (con phố giờ vắng tanh
cn lại sự tn ph hủy hoại
hoang đảo Hashima
cũng c một thời ở nơi đy
con người đ  n lệ con người!)

(1972)

*) Hashimajima (端島) 

12.

haikyo nagara
yogiri
no Hashima wo mite
kanashiku
kanjite
mune
ga
mukamuka
suru no sa!

(đảo Hashima
nằm
hoang phế theo dng thời gian
hắt
hiu trong mn sương đm
một
cảm gic đau buồn v nhức nhi!)

(1972) 

13.

Inasa Yama
gekkou to gaitou no
seifuu meigetsu*

(nh trăng v nh điện
ha hợp cng gi mt trăng trong
Inasa Yama!)

(1972)

*)清風明月 

14.

hanagasumi no
Ouura
Tenshudou wo
bonyari
nagamururu
yoi
nagame da!

( đng đưa mắt nhn  
Oura
Tenshudo
ẩn
hiện sau mn hoa sương m
trng
đẹp thật tuyệt vời!)

 (1972) 

15.

Meganebashi
no shita no mizu ya
seijou keppaku*!

(dưới cầu Meganebashi
dng nước trong veo chảy lững lờ
lm cho lng mt tươi sảng khoi!)

(1973)

*) 清浄潔白  

 

Hnh bn tri: Cầu Meganebashi(眼鏡橋) được xy trn dng sng Nakashima(中島) vo năm 1643 dưới sự quản l của một nh sư gốc Tu. Cầu ny được xem như l một cầu hnh cung cổ nhất của Nhật  ngang hng với cầu Nihonbashi (日本橋) ở Tokyo v cầu Kintai (錦帯橋) ở Iwakuni [1].

Hnh bn phải: Ōura Tenshudō (大浦天主堂) được xy vo năm 1864 bởi một vị linh mục người Php. Oura Church được xem như một nh thờ cng gio cổ nhất ở Nhật [2].

[1] https://en.wikipedia.org/wiki/Megane_Bridge

[2] https://www.japan-guide.com/e/e4407.html 

16.

Soofukuji kara
kane wa nakinagara
kaze to sasayaki!

(từ điện thờ Sofukuji
tiếng chung thnh tht ngn trong gi
thỏ thẻ một đi lời!)

(1973)

崇福寺, Sōfukuji (Zen Buddhist temple in Nagasaki) 

17.

toshi no kure
fuan ga ippai
kono jinsei- te
omoidouri ni
naranai toki ga yoku aru no sa!

(cũng sắp gần hết năm
cảm thấy thấm tha sự bồn chồn
len ln ngập vo lng!
trong cuộc sống long đong hm nay
điều mong muốn thường khng lun đạt được!)

(1974) 

18.

Nagasaki eki no
houmu
ni ippai no omoide
haru
no kaze!

(Nagasaki hm nay
đứng
trn sn ga đong đầy kỷ niệm
gi
xun mơn trớn lng!)

(1974) 

19.

asayake
hizashi mabara ni
au wa wakare!

(bầu trời hồng buổi sng
đ đy vi vạt nắng lưa thưa
gặp gỡ rồi chia tay!)

(1973) 

20.

shinya no tsuyu
amayadori naku
yume ga kiete yuku!

(nửa đm mưa trt nước
khng tm được một chỗ đụt mưa
mơ ước cũng theo mưa tan biến! )

(1972) 

21.

yo ga fukete
sake
mo otsumami mo tarazu
hanashi
mo tarazu

(đm cng lc cng khuya
rượu
v đồ nhấm khng c đủ
cu
chuyện vẫn ko di)

 (1971) 

22.

mikan no ki no
eda ga tareru mama
tsuchi ni todoku
orenji iro ya
amakute mizumizushi!

(cy qut bn hin nh
ng nhnh cnh đầy tri sum s
che phủ cả mặt đất
những quả cam sắc mu ng nh
ngọt lịm ngon chn mọng nước tươi!)

(1971) 

23.

kuchisabishiku
sandoitchi wo
boribori taberu

(miệng cảm thấy buồn buồn
ngấu nghiến nhai ổ bnh m sandwich
đang cầm ở trong tay!)

(1973) 

24.

matsu no ki kara
semi
nakinagara
natsu
no kure!

(tiếng ve ku sầu thảm
vọng
lại từ hng thng pha xa
ma
h sắp hết rồi!)

(1972) 

25.

ano shoujo wa
dokusho ni buketta
tanoshikattaroo na!

(người con gi đứng đ
mi đọc sch một cch say m
chắc nhiều điều th vị!)

(1973) 

26.

sabireta sakaba no
Nagasaki champon wo
kuinagara
Misora no enka no
kanbina koe!

(trong qun rượu vắng người
ăn t Nagasaki champon
nghe giọng ht Misora* ngọt ngo!)

(1974)

*) Hibari Misora (美空 ひばり): một ca nổi tiếng của Nhật 

27.

tenkiame no
noronoro
  aruku
fuku
ga kanzen ni
nurete
shimatta kedo
tanoshikatta
yo!

(đi tản bộ một mnh
dưới
những hạt mưa rơi trong nắng
quần
o thấm ướt mm
nhưng
lng bỗng cảm thấy vui vui!)

(1971) 

28.

suna no masshiroi umibe ni
kuroppoi
doresu wo kiru
hitori
no shoojo ga
hohoende
arukinagara
shizen
wo tanoshimu kana!

(người con gi một mnh
bước
từng bước trn bi ct trắng
bộ
o quần ton đen
người
con gi nở nụ cười trn mi
thin
nhin đẹp vi diệu mặn mi!)

(1973) 

29.

kaminari ga
gorogoro to naru
okoru kana!

(sấm st đang go tht
lm rung động trời đất lin hồi
chắc l đang cơn giận!)

(1972) 

30.

machi wa juujin
shizen wa hahanaru
chuusei to shimbou to
subarashii aijou da!

(thnh phố l bạn thn
thin nhin l người mẹ bao dung
lun trung thnh chịu đựng
thắm n tnh bao la!)

(1974)

 

January 1, 2023