Tính danh học Việt Nam: Các nguồn gốc phát sinh tên họ tại Tây Phương

TIẾT B: CÁC NGUỒN PHÁT SINH TÊN HỌ TẠI TÂY PHƯƠNG

Các nhà tính danh học Âu Châu và Mỹ Châu dựa trên chi tiết thêm vào đàng sau tên chính để đưa ra lư thuyết xếp loại và giải thích nguốn gốc tên họ. Sau khi được kiểm nghiệm tại các xă hội, lư thuyết trên đă trở thành định luật của ngành tính danh học. Theo nhà tính danh học Elsdon C. Smith, nguồn gốc tên họ của con người nói chung được chia làm bốn nhóm chính. Mỗi nhóm lại chia ra nhiều nhóm phụ. Bốn nhóm chính là:

-Từ ngữ chỉ nghề nghiệp hay chức vụ biến thành tên họ.

-Từ ngữ chỉ địa danh hay nguồn gốc chủng tộc biến thành tên họ.

-Từ ngữ chỉ đặc điểm cơ thể, tính t́nh hay biệt hiệu biến thành tên họ.

-Tên riêng của cha, hay tên thánh biến thành tên họ.

Giáo sư Elsdon C. Smith đă phân tích 7000 tên họ phổ biến nhất ở Hoa Kỳ và thấy tỉ lệ tên họ ở Hoa Kỳ được phân phối theo 4 nhóm như sau:

  • -Địa danh: 43.13%
  • -Tên riêng của cha hay tên thánh : 32.23%
  • -Tên nghề nghiệp : 15.16%
  • -Từ chỉ đặc điểm cơ thể, tính t́nh, biệt hiệu : 9.48%.


Tác giả C.N. Matthews, trong tác phẩm English Surnames xuất bản tại Luân Đôn năm 1966, đă phân tích tên họ các dân biểu hạ viện Anh cho thấy:

  • -Địa danh: 36.5%
  • -Tên riêng của cha hay tên thánh: 33%
  • -Tên nghề nghiệp: 17.5%
  • -Từ chỉ đặc điểm cơ thể, tính tính, biệt hiệu: 13%.


Tỷ lệ 4 nhóm trên cũng không phân phối đồng đều ở các quốc gia khác nhau. Ở Ái Nhĩ Lan, Tô Cách Lan, xứ Wales, Tây Ban Nha đa số tên họ thuộc nhóm tên riêng của cha hay tên thánh. Ở Anh, Đức, Pháp đa số tên họ thuộc nhóm địa danh. Ở Ư, Bồ Đào Nha nhiều tên họ thuộc nhóm từ chỉ đặc điểm cơ thể hay biệt hiệu.

1. Từ Ngữ Chỉ Nghề Nghiệp Hay Chức Vụ Biến Thành Tên Họ: Chúng tôi không thể liệt kê hết được tên nghề nghiệp, tên chức vụ biến thành tên họ, chỉ trưng ra một số thí dụ điển h́nh tại một số quốc gia để chứng minh cho lư thuyết này. Ví dụ:

a. Tên nghề nghiệp biến thành tên họ: Thợ rèn, thợ sắt: Tại Anh, Mỹ: Smith. Pháp: Ferris, Fernald, Faure, Le Fevre. Tại Đức: Schmidt, Schmitz, Schmitt, Schmith. Tây Ban Nha: Ferraro, Ferrer, Herrera. Tại Syria: Haddad. Phần Lan: Seppanen. Hung Gia Lợi: Kovacs. Nga: Kowalsky, Kuznetsov. Tiệp Khắc: Kovar, Kovarik. Ba Lan: Kovalik, Kowalski, Kowalczyk.

Thợ mỏ: Anh Mỹ: Minor, Miner, Collier (do Coal:than). Đức: Koehler, Kohler. Ba Lan: Weglarz. Ư Đại Lợi: Carbone. Tây Ban Nha: Arquilla. Tiệp Khắc: Hornik. Pháp: Ménier.

Thợ mộc: Anh Mỹ: Carpenter, Joyner, Boardman, Sawyer. Pháp: Carpentier, Charpentier. Đức: Schreiner, Shriner, Timmerman, Zimmerman.Tiệp Khắc: Kolar, Tesar. Lithuania: Dailide. Hung Gia Lợi: Asztalos.

Thợ đóng giầy: Anh Mỹ: Shoemaker, Sutter, Boot. Pháp: Lesueur, Chapin. Ư: Scarpelli. Tiệp Khắc: Svec. Hung Gia Lợi: Varga, Balogh. Ukraina: Sevenko.

Thợ dệt: Anh Mỹ: Weaver, Webb, Webber. Hung Gia Lợi: Takacs. Đức: Weber. Nguyên nghề nghiệp liên quan đến quần áo biến thành tên họ, tác giả Gustave Fransson, trong tác phẩm Middle English Surnames of Occupation 1100-1350, đă liệt kê được 165 tên.

Thương gia thành tên họ: Anh: Chapman, Chatman, Merchant. Pháp: Marchand, Mercier, Minot. Đức Kraemer.

b. Tên chức vụ biến thành tên họ: Vào thời Trung Cổ, Kitô Giáo có ảnh hưởng lớn tại Âu Châu nên các chức vụ trong tôn giáo biến thành tên họ. Ví dụ ở Anh Mỹ có họ Pope: giáo hoàng, họ Bishop: giám mục, họ Abbot: bề trên tu viện, họ Priest: linh mục. Họ Clark (do Clerk) người giữ sổ sách trong xứ đạo. Ở Đức có các họ: Pfaff, Pabst. Nga có Popov. Hy Lạp có Pappas. Ba Lan có Kaplan, Caplan. Pháp có các họ Chevallier, Maréchal, Prévost, Clerc, Abbey, Évêque. Theo ông Smith, các họ chỉ phẩm trật giáo hội không phải v́ họ là giáo hoàng, bề trên tu viện, giám mục mà v́ họ có dáng dấp, cử chỉ hoặc có thiện cảm với các phẩm trật đó. Tên các chức vụ quân đội biến thành tên họ như Anh Mỹ có họ Knight: lính cận vệ. Pháp có họ Chevallier, Pointe: lính kỵ mă. Đức có Ritter, Herrmann.

Tên các chức vụ hành chánh thành tên họ: Pháp: Maire: Thị Trưởng, Gouverneur: Toàn quyền. Anh, Mỹ: Govern, Alderman. Đức: Rathmann. Người thâu thuế Anh Mỹ: Toler, Toll, Gabler. Pháp: Shockett. Đức: Zoll, Zoller.

2. Các Từ Liên Quan Đến Môi Trường Địa Lư Biến Thành Tên Họ: Các từ chỉ địa danh biến thành tên họ có rất nhiều như: Hill (đồi), Lake (hồ), Hall (lâu đài), Field (cánh đồng), Meadow (đồng cỏ), Church (nhà thờ).

Tên quốc gia biến thành tên họ như họ France của Pháp, họ England của Anh.

Tên địa phương trở thành tên họ như tại Pháp có các tên Avignon, Breton, Lebreton, Normand, Lenormand. Tại Anh, các địa danh như Kenti, Cornish, Devonish,Yorkshire biến thành tên họ.

Tên các thành phố biến thành tên họ như Norfolk, Northampton, Cambridgeshire.

Tên đồi, núi thành tên họ: Anh Mỹ có tên họ: Hill, Copley, Coppinger, Clinton. Tại Đức: Besler, Buehler, Spitzer, Nierman. Pháp: Dumont, Depew. Ư: Costa, Colletti, Zola. Hung Gia Lợi: Hegy. Ái Nhĩ Lan: Bryant, Phần Lan: Maki. Nga: Gorin.

Sông ng̣i, suối, hồ thành tên họ: Anh Mỹ có tên họ: Lake, Mott, Vose, Foss, Rynne, Flood, Floyd. Ái Nhĩ Lan: Monroe hay Munro (người ở gần sông Roe) Ford. Tây Ban Nha: Rio. Phần Lan: Joki. Đức: Breger, Kling, Klink. Pháp: Dupont (người ở gần cầu).

Cây cỏ: Anh Mỹ có tên họ Wood, Emsly, Ashcraft, Hazlett (tên ba loại cây). Đức và Thụy Sĩ: Rusch. Pháp: Broussard, Olivier. Ba Lan: Dabrownski.

Tên súc vật biến thành tên họ: Anh Mỹ có họ Raven: qụa đen, wolf: chó sói, Lamb: cừu, Cheerver, Kidd, Haver : con dê, Fish: con cá. Ư Đại Lợi có tên Capra, Leo: sư tử. Đức: Bock. Tên ngựa biến thành tên họ như Ư có họ Cavallo, Chevallo. Ba Lan: Siwek. Đức: Scheck, Schell.

3. Từ Ngữ Chỉ Đặc Điểm Cơ Thể, Tính T́nh, Biệt Hiệu Biến Thành Tên Họ: Các từ ngữ chỉ màu sắc da tóc, thân h́nh béo gầy, mạnh khoẻ, ốm yếu, đều có thể biến thành tên họ. Ví dụ:

Màu sắc da tóc: Tại Anh Mỹ có các tên họ Brown (nâu), Blake (do từ black: đen), White (trắng), Reed (do từ Red: đỏ). Đức: Brun, Bruns, Braun, Brauneis, Bruhn (nâu). Ư Đại Lợi: Bruno (nâu). Tô Cách Lan: Bissett. Nga: Chernoff. Tiệp: Cherney. Pháp có họ Lerouge, Roux, Roussel, Roussseau, Roujon là màu đỏ.

Từ ngữ chỉ người hói đầu: Mỹ, Anh có họ Bald (hói) Balch, Ballard, Baldwin. Pháp: Coffin, Chavin. Đức Glatz. Ái Nhĩ Lan: Mullin. Ư: Luna

Các từ chỉ người bèo gầy, cao thấp: Anh Mỹ có họ Tall, Big, Biggs, Hager, Long, Longfellow. Tô Cách Lan: Laing. Ái Nhĩ Lan: Langan. Đức: Feltz, Hoch, Homan, Lang, Langer. Pháp: Long, Lelong, Legrand. Ư: Longo. Tây Ban Nha: Statura. Hy Lạp: Makris.

Từ ngữ chỉ đầu to, đầu bé. Ư có họ Caputo, Capone là đầu to. Ukraine: Glowacki. Pháp có Tester hay Testard nghĩa là đầu không b́nh thường v.v…

4: Tên Chính Của Cha Biến Thành Tên Họ: Có hai trường hợp: một là lấy tên chính của cha làm tên họ, hai là lấy tên thánh hay tên rửa tội làm tên họ.

a. Tên cha biến thành tên họ: Người con có thể giữ nguyên tự dạng tên chính của cha làm tên họ, hoặc biến đổi đi chút ít. Ví dụ từ một tên chính Gregory ta có các tên họ Gregg, Grigg, Greggs, Griggs, Greig. Tên Gilbert biến thành Gibbs, Gibbons, Gibbin, Gipps. Trường hợp này thông thường cha là người nổi tiếng nên con nhận tên cha làm tên họ. Số tên họ tại Âu Châu và Mỹ Châu, sở dĩ nhiều hơn số tên họ Việt Nam và Trung Quốc là nhờ cách thức biến đổi này. Ngoài ra, người Âu Châu và Hoa Kỳ c̣n áp dụng phương pháp thêm tiếp đầu ngữ hay tiếp vĩ ngữ để biến thành tên họ. Ví dụ ông John có con và muốn lấy tên cha làm tên họ, ông thêm chữ “son” vào sau chữ John thành Johnson, nghĩa là con ông John. Bảng tóm tắt sau đây cho thấy nhiều quốc gia áp dụng nguyên tắc này, chứng tỏ khái niệm huyết thống rất phổ biến trên thế giới.

Tên nước / Tên cha / Tiếp đầu ngữ / Tiếp vĩ ngữ / Tên họ con

Anh/Mỹ / John / Son / Johnson

Hy Lạp / Nicolo / Pulous / Nicolopoulous

Anglosaxon / Brown / Ing / Browning

Ái Nhĩ Lan / Donnel Mac/Mc / MacDonnel

Ái Nhĩ Lan / Brien O’ / O’Brien

Na Uy / Soren Sen Son / Sorensen

Ư / Leo / De / Deleo

Tây Ban Nha / Rodrigue / Ez / Rodriguez

Nga/Slave / Romanov / Itch / Romanovitch

Armenian / Boghos / Ian / Boghosian

Pháp / Pierre / De / Depierre

Đức / Mendels / Sohn / Mendelssohn

Do Thái / Hur / Ben / Ben-Hur

Ấn Độ / Tima / Bin, walad / Bin Timaji

Syria / Zillai / Bar / Barzillai

Welsh / John / Ap,Up,Ab / Upjohn

Nam Dương / Sukarno / Putri / Sukarnoputri

b.Tên thánh biến thành tên họ: Tây phương chịu ảnh hưởng Kitô Giáo nên rất nhiều tên thánh tức tên chính biến thành tên họ. Sau đây là một số họ điển h́nh:

Thánh mà người Việt gọi là Giacôbê th́ tại Mỹ có tên họ Jacob, Jacobsen. Pháp: Jacob, Jacques. Đức: Jacobi, Jacoby, Jakob, Kob, Kopp. Ư đại lợi: Giacomo, Giacomelli, Pucci. Ba Lan: Jakubowski. Nga: Kubik. Scandinavian: Jacbobsen. Tây Ban Nha: Diaz. Bồ Đào Nha: Diego.

Thánh mà người Việt gọi là Micae th́ Mỹ có tên họ Michael, Mitchel. Bảo Gia Lợi: Mihailovic. Tiệp Khắc: Mihalek, Miskovic. Phần Lan: Mikkonen. Pháp: Michel, Michet, Michaud. Đức: Machael. Hy Lap: Mikalonis, Miklos. Ư: Miceli, Michini. Lithuanian: Mikus. Bồ Đào Nha và Tây Ban Nha: Miguel.

Thánh mà người Việt gọi là Máccô th́ người Mỹ có tên họ Marks. Đức: Marx. Tiệp Khắc: Markovitz. Pháp Marc. Hy Lạp: Markopuolos. Ư: Marco. Marcelli, Marcetti. Ba Lan: Marek, Marcinek. Bồ Đào Nha, Tây Ban Nha: Marquez. Ukraine: Marchik.
Nguyễn Long Thao
VietCatholic News (Thứ Tư 29/12/2004)