[ Trở về ]

 
Tính danh học Việt Nam: Số tên họ tại Việt Nam

TIẾT B: SỐ TÊN HỌ TẠI VIỆT NAM

Trước khi t́m hiểu số tên họ Việt Nam, ta cần biết số tên họ tại Trung Quốc v́ tên họ của nước này có ảnh hưởng đến tên họ người Việt. Đồng thời ta cũng nên biết số tên họ tại Nhật Bản để có tài liệu so sánh.

1.Số Tên Họ Tại Trung Quốc: Dân số Trung Quốc, vào năm 2000 là trên 1200 triệu, nhưng người ta chưa biết Trung Quốc có bao nhiêu tên họ. Sau đây là những con số của các học giả:

- Bộ Khang Hy Tự Điển ra đời năm 1716 liệt kê 40,000 chữ, trong đó có 4000 chữ thông dụng, 2000 tên họ, và 30,000 chữ không dùng vào đâu.

- Theo Bách Khoa Từ Điển Britannica, Trung Quốc đă phát triển hệ thống tên họ từ thế kỷ thứ 4 trước Công Nguyên, và số họ thông dụng hiện nay giảm bớt c̣n khoảng 200. Cũng theo tài liệu này, Đại Hàn có hơn 300 tên họ và phổ biến nhất là họ Kim, Park, Yi.

- Theo Laio Fu Peng, số tên họ tại Trung Quốc đă tăng dần theo thời gian lịch sử. Đời Ngũ Đế, tức thời sơ sử, Trung Quốc chỉ có 23 tên họ. Đời Hán có khoảng 130. Sang đời Đường (618-917) có gần 400. Đến đời Tống (960-1279) tên họ tăng lên 2300. Đời Nguyên (1276-1368) có 3736 tên họ. Đời Minh (1368-1644) số tên họ là 4600. Đời nhà Thanh (1644-1912) số tên họ là 5000.

- Tác giả Lin Shan dựa vào tài liệu Bách Gia Tính, viết thời Bắc Tống (960-1127) ghi nhận thời đó Trung Quốc có 438 họ, trong đó 408 họ đơn, 30 họ kép.

- Wilkinson–Endymion trích tài liệu của Trịnh Tiều trong tác phẩm Thông Chí viết năm 1149, ghi nhận có 2117 tên họ.

- Mă Tuấn Lâm, trong Văn Hiến Thông Khảo, liệt kê 3736 tên họ. Morton H. Fried, trong luận án tựa đề Distribution of Family Names in Taiwan, đệ tŕnh tại phân khoa Xă Hội Học, viện Đại Học Đài Bắc, trích tài liệu của Vương Khâu trong Văn Hiến Thông Khảo, cho biết Trung Quốc có 4657 tên họ.

- Đặng Hiến Ḱnh, trong Trung Quốc Tánh Thị Tập xuất bản năm 1971 tại Đài Bắc, cho rằng Trung Quốc có 3484 họ đơn, 2032 họ kép, 146 họ ba chữ, tổng cộng là 5662 tên họ. Theo Hoàng A Tân, Trung Quốc có 3300 họ đơn, 2000 họ kép, 120 họ ba chữ, 6 họ bốn chữ, 2 họ năm chữ. Hai tác giả Trần Minh Nguyên và Vương Tống Hổ soạn từ điển Trung Quốc Tính Thị Đại Toàn, liệt kê 5600 tên họ. Tóm lại, theo đa số tác giả, hiện nay Trung Quốc với trên 1 tỷ người có ít nhất 5500 tên họ.

Về sự phân phối tên họ tại Trung Quốc, năm 1982, chính quyền Trung Quốc thực hiện cuộc kiểm kê dân số và theo kết quả cuộc kiểm kê này, các họ có đông người nhất là họ Lư chiếm 7.8% dân số, tức khoảng 87 triệu người, họ Vương 7.4 % tức 80 triệu, họ Trương 7.5% tức 70 triệu, họ Lưu 60 triệu, và họ Trần 50 triệu. Cả 5 họ trên chiếm tỷ lệ 1/3 dân số Trung Quốc, tức khoảng 360 triệu người. Nhưng nếu tính 100 họ có đông người th́ các họ này chiếm 99% dân số Trung Quốc. Tại Đài Loan, các họ phổ biến nhất là Trần, Lâm, Hoàng, Trương, Lư, Vương, Lưu, Dương. Tám họ trên chiếm 52% dân số Đài Loan.

2. Số Tên Họ Tại Nhật Bản: Theo nhà tính danh học Elsdon C. Smith, Nhật Bản xưa kia chỉ có hai họ là Kabane và Uji. Vua dùng hai họ này để ban cho một số ít công thần. Đến thời Minh Trị Thiên Hoàng (1867-1912), nhà vua ra lệnh mọi người phải lấy tên họ. Dân chúng Nhật thường lấy tên làng làm tên họ nên có khi cả làng chỉ có một họ. Ngày nay, Nhật Bản có khoảng 10,000 tên họ.

3. Số Tên Họ Tại Việt Nam: Việt Nam là nước đa sắc tộc. Vào năm 2000, dân số hơn 80 triệu, trong đó 88% là người Kinh, tức Việt. Hiện nay, các nhà nghiên cứu, kể cả chính quyền, chưa có con số thống kê chính thức về tên họ, chỉ có những con số của một vài tác giả. Dĩ nhiên, những con số này không phản ảnh đúng t́nh h́nh tên họ. Muốn có danh sách đầy đủ, ta phải cậy nhờ vào chính quyền qua các cuộc kiểm kê dân số.

Vào năm 1949, ông Nguyễn Bạt Tụy, trong bài Tên Người Việt Nam, cho biết có 308 tên họ. Ông B́nh Nguyên Lộc liệt kê 147 tên họ. Ông Dă Lan viết có chừng 300 họ. Ông Vũ Hiệp viết: Khối người kinh có khoảng 150 tên họ, không kể các dân tộc thiểu số th́ chưa có thống kê rơ về con số ḍng họ, có lẽ độ 109 ḍng họ của dân tộc thiểu số mà thôi. Giáo sư Nguyễn Đ́nh Ḥa, trong bài Vietnamese Names and Titles, cho biết Việt Nam có khoảng 300 họ. Giáo sư dựa vào tài liệu của nhà địa lư học Pierre Gourou cho rằng đồng bằng Bắc Việt có 202 ḍng họ. Giáo sư Nguyễn Ngọc Huy cho là Việt Nam có khoảng 300 tên họ, nhưng thông dụng chỉ khoảng vài mươi. Giáo sư Hà Mai Phương và Bảng Phong, trong bài Lược Khảo Về Tên, Họ Người Việt Nam đưa ra danh sách 351 tên họ. Năm 1992, Tiến sĩ Lê Trung Hoa, trong sách Họ Và Tên Người Việt Nam, tạm đưa ra danh sách 931 họ.

Tại các nước tây phương, nhờ các cuộc kiểm kê dân số, người ta biết được có bao nhiêu tên họ, họ nào ở đâu có đông người, và mỗi họ chiếm bao nhiêu phần trăm dân số. Ngoài ra, các nhà tính danh học tây phương c̣n biết được lịch sử, ư nghĩa và xuất xứ của đa số tên họ. Đối với Việt Nam, chúng tôi thiết nghĩ, sau mỗi cuộc kiểm kê dân số, chính quyền nên để ư đến vấn đề thống kê tên họ. Với cá nhân, khi làm công tác nghiên cứu này, lẽ ra chúng tôi phải đến mọi vùng đất nước, nhất là các vùng có người thiểu số để thu thập dữ kiện. Tuy nhiên, v́ hoàn cảnh chưa cho phép, nên xin tạm đưa ra danh sách tên họ, dựa trên tài liệu thâu thập được trong thực tế và trong sách vở. Ước mong quư vị thức giả, nhất là các nhà dân tộc học, xin để ư đến vấn đề ư nghĩa và xuất xứ tên họ để một khi có đủ tài liệu, ta biết được lịch sử, ư nghĩa, và sự phân phối các ḍng họ Việt Nam như thế nào.

Để độc giả biết các sắc tộc tại Việt Nam có họ như thế nào, chúng tôi liệt kê tên họ theo sắc tộc. Chọn lựa này giúp độc giả biết mỗi sắc tộc có họ ǵ, nhưng cũng dễ làm ta lẫn lộn người sắc tộc này với sắc tộc khác, v́ nhiều sắc tộc khác nhau có cùng họ. Ví dụ: sắc tộc Bố Y, Thổ, Trung Hoa, Kinh (Việt) đều có họ Phan. Sắc tộc Bố Y, Cao Lan, Chàm, Trung Hoa, Kinh đều có họ Dương, rất nhiều sắc tộc có họ Hoàng v.v…

TÊN HỌ VIỆT NAM XẾP THEO SẮC TỘC.

Sắc tộc Bố Y: Dương (Zàng), Lỗ (Lồ), Lục (Lù), Ngũ (Ngủ, U), Phan (Phán), Vi (Vầy),Vủ (Vù).

Sắc tộc Brâu : Kía.

Sắc tộc Cao Lan – Sán Chỉ : Chu, Dương, Đàm, Hà, Hoàng, La, Lư, Liêu, Lương, Ninh, Nông, Tiêu, Trần, Trưởng, Vi.

Sắc tộc Co : Đinh, Hồ, Lê, Trương.

Sắc tộc Côống: Chang, Chảo, Hù, Ly, Ḷ, Lùng.

Sắc tộc Cơ Ho (Chil): Adat, Buôr, Bondưng, Bontô (buolto), Brôl, Bullya, Chifichoreo, Chil, Chilyú, Chil Mup, Đayout, Đayk, Đazur, Đakriêng, Đé, Đoắt, Đưngur, Kơ, Kdun, Klong, Kon Sar, Kơpa, Kơsă, Kơsar,Kơsor,Kơsơ,Krazanh, K’tol, Lâm Biêng, Lémou, Liêng Hót, Liêng Zarang, Lơmu, Mơ Bon (Mbon), Păng Tin, Próc, Rglê, Rờ Ô (Rơ Ô, Rờ Ôn), Sarem, Sơ Ao, Sơ Kết, Srê.

Sắc tộc Cơ Tu : A Chuếch (nước), A Dốt (vượn), A Mu (chó), A Rắt (con cuốc), Drâm (cái đầu), Nđnok (con ḅ), Prông (con sóc), Vọt (con khỉ).

Sắc tộc Cờ Lao : Cáo, Chảo, Chéng, Hồ Lư, Min, Sáng, Sềnh, Sú, Vần.

Sắc tộc Chàm (Chăm): Bá, Bạch, Báo, Bố, Châu, Chế, Chiêm, Cửu, Dụng, Dương, Đàng, Đạo, Đạt, Đổng, Fatimah, Hàm, Hán, Hứa, Kiều, Kim La, Lâm, Lộ, Lưu, Ma, Mahomach, Mang, Mân, Miêu, Nại, Năo, Nguyễn, Ông (Ôn), Phú, Qua, Quảng Đại, Sa Mách, Tài, Từ, Thành, Thập, Thị, Thiên Sanh, Thiết, Thổ, Thuận, Trà, Trương, Trượng, Văn.

Sắc tộc Chu Ru : B’nahria, Crugiang, Dnơng Sang, Đơ Lơng, Ya, K’bao, B’nuh, Ma, M’hỏi.

Sắc tộc Dao : Bạch, Bàn, Bao, Đối, Đường, Lan, Lư, Măn, Mùng, Phùng, Phương, Trần, Triệu.

Sắc tộc Đan Lai : Da, La, Lê, Vi.

Sắc tộc Ê Đê : Adrâng (adrơng), Ayun, Ayun Cư, Ayun Tul H’wing, Arul, Atul, Buôn Yah (Yă), Buôn Krông, Duốt, Eban, Eban Rah Lan, Emô, Enuol, (Ênuôn), Êman, Êmê, H’dơk, H’druê, Hmok, Hwing, Jdrơng, Kbul, Kêbour, Knul, Kpă, Kpơr, Ksor, Ktla, Ktub, Ktul, Mjâo, Mlô Đuôn Đu, Mlô Hut, Mlô Ksêi, Niê Blô, Niê Buôn Đáp, Niê Buôn Rip, Niê Căm, Niê Gok, Niê Kđăm, Niê Hrak, Niê Mhiêng, Niê Mkriêk, Niê Mla, Niê Mlô, Niê Siêng, Niê Sơr, Niê Suk, Niê Tô, Niê Tray.

Sắc tộc Gia Rai : Hieu, Kpa, Ksor, Nây, Pui, Rahlan, Ramah, Rchom, Rơô, Siu.

Sắc tộc Giáy : Vùi.

Sắc tộc Giê – Triêng : Bluông, Bruôt, Căp Năng, Ê Duốt (tên loài chim) Khoông, Kriêng, Na Xó (vùng đất đỏ).

Sắc tộc Hà Nh́ : Bờ, Có (cáo), Chu, Ḷ, Ly, Lỳ, Phà, Phu, Sần, Sờ, Toán, Vù.

Sắc tộc Hàng Tổng : Cảnh, Cầm, La, Lang, Lê, Lô, Lộc, Lự, Lưu, Mạc, Nà, Núi, Nguyễn, Phùng, Trần, Trịnh, Vi, Vũ.

Sắc tộc Hmông : Giàng, Ly, Thào, Và, Vàng.

Sắc tộc Trung Hoa (ở Việt Nam): An, Âu, Âu Dương, Bá, Bạch, Bàng, Bành, Bao, B́, Bồ, Bùi, Cái, Cam, Can, Cao, Cáp, Cát, Cổ, Công, Cung, Chân, Chu, Chúc, Chử, Dao, Diệc, Diệp, Doăn, Dư, Dương, Đái, Đàm, Đan (Đơn) Đào, Đặng, Đậu, Địch, Điền, Điêu, Đinh, Đoàn, Đỗ, Đông, Đồng, Đường, Giản, Giang, Giáp, Hà, Hạ, Hàn, Hán, Hạng, Hầu, Hinh, H́nh, Hoa, Hoàng, Hoắc, Hồ, Hồng, Hùng, Hứa, Hướng, Kỉ, Kiều, Kim, Kha, Khoan, Khổng, Khu, Khuất, Khúc, Khứa, Khưu, Khương, La, Lă (Lữ), Lạc, Lai, Lao, Lăng, Lâm, Lê, Lệ, Lư, Liên, Lô, Lộ, Lôi, Lu, Lục, Lư, Lương, Ma, Mă, Mạc, Mạch, Mai, Mạnh, Mao, Mẫn, Mộc, Mục, Ninh, Ngạc, Ngô, Ngũ, Ngụy, Ngươn, Nguyễn, Nghê, Nghị, Nghiêm, Nhan, Nhâm, Nhữ, Ô, Ông, Phạm, Phan, Phàn, Phó, Phù, Phú, Phùng, Phương, Quách, Quan, Quản, Quang, Sầm, Si, Sĩ, Sở, Sử, Tạ, Tả, Tào, Tăng, Tân, Tần, Tất, Tiêu, Tô, Tôn, Tống, Từ, Tưởng, Thái, Thang, Thành, Thẩm, Thân, Thiệu, Thời, Thường, Toàn, Trác, Trang, Trần, Triệu, Tŕnh, Trịnh, Trương, Ung, Uông, Văn, Vân, Vu, Vũ, Vương, Vưu, Xa.

Sắc tộc Kinh (Việt) : A, Ai, An, Áo, Ân, Âu, Bá, Bà, Bạc, Bạch, Bàn, Bàng, Bành, Bảo (Bửu), Bạt, Bằng, Bê, Bế, Bi, B́, Bia, Biên, Biện, B́nh, Bố, Bồ, Bổ, Bôi, Bông, Bu, Bùi, Ca, Cả, Cai, Cái, Cam, Cảm, Can, Càng, Cánh, Cảnh, Cao, Cáo, Cáp, Cát, Căn,Cắt, Cầm, Cần, Cấn, Chan Chàng, Châm, Chân, Châu, Chế, Chi, Chim, Chiêm, Chiều, Chu (Châu), Chúc, Chung, Chuyên, Chử, Chức, Chương, Cô, Cố, Cổ, Cốc, Công, Công Huyền, Công Nữ, Công Tằng Tôn Nữ, Công Tôn, Cống, Cù, Cung, Cự, Cửu, Dă, Danh, Dân, D́, Dị, Diệc, Diệp, Diêu, Diệu, Doăn, Dụ, Dung, Duy, Dư, Dương, Đa, Đác, Đái, Đàm, Đan (Đơn), Đào, Đạo, Đắc, Đằng, Đặng, Đấu, Đẩu, Đậu, Đèo, Điêm, Điền, Điệp, Điêu, Điều, Điểu, Điệu, Địch, Đinh, Đ́nh, Định, Đoái, Đoàn, Đồ, Đỗ, Đối, Đôn, Đông, Đồng, Đống, Đổng, Đức, Đường, Gan, Giao, Giản, Giang, Giáng, Giao, Giáp, Giệp, Gioăn, Giốc, Gương, Hà, Há, Hạ, Hai, Hàm, Hàn, Hán, Hang, Hàng, Hạnh, Hào, Hảo, Hạp, Hâm, Hầu, Hê, Hi, Hinh, H́nh, Ḥ, Hoa, Hoài, Hoan, Hoàng (Huỳnh), Hoắc, Hồ, Hội, Hồng, Hung, Hùng, Hui, Huy, Hứa, Hương, Hướng, Kan, Kem, Kha, Khả, Khâm, Khâu, Kheo, Khiên, Khiếu, Khôi, Khổng, Khu, Khuất, Khúc, Khương, Khưu, Kiên, Kiện, Kiều, Kiệu, Kim, Kỷ, La, Lă, (Lữ), Lại, Lại, Lang, Lanh, Lănh, Lăo, Lăng, Lâm, Lầu, Lê, Lều, Lịch, Liêm, Liên, Liêng, Liêu, Liễu, Linh, Lĩnh, Liu, Ḷ, Lô, Lỗ, Lộ, Lộc, Lôi, Lợi, Lù, Lục, Luyện, Lữ, Lương, Lưu, Lư, Ma, Mă, Mạc, Mạch, Mai, Man, Mang, Mạnh, Mao, Mẫn, Mật, Mậu, Mẫu, Mị, Miên, Minh, Mục, Mùi, Nan, Nga, Ngạc, Ngân, Nghê, Nghi, Nghĩa, Nghiêm, Nghiên, Ngọ, Ngọc, Ngô, Ngũ, Ngụy, Nguyễn, Ngư, Ngưu, Nhă (Nhữ), Nham, Nhan, Nhạn, Nhâm, Nhân, Nhất, Nhiếp, Nhung, Niên, Ninh, Nông, Nung, Nùng, On, Ong, Ô, Ôn, Ông, Phạm, Phan, Phàn, Phẩm, Phí, Phó, Pḥng, Phô, Phù, Phú, Phúc, Phùng, Phương, Quách, Quan, Quản, Quang, Quảng, Quấc (Quốc), Quân, Quất, Quyên, Quyến, Quyền, Quỳnh, Roăn, Sa, Sái, Sam, Sâm, Sầm, Sẩm, Sĩ, Sở, Sơn, Sử, Sưu, Tạ, Tán, Tang, Tào, Tạo, Tảo, Tắc, Tăng, Tân, Tần, Tất, Teo, Tha, Thạc, Thạch, Thái, Thang, Thanh, Thành, Thảo, Thẩm, Thân, Thê, Thể, Thềm, Thi, Thiên, Thiện, Thiết, Thiệt, Thiều, Thiệu, Thịnh, Thông, Thôi, Thủ, Thục, Thượng, Ti, Tích, Tiên, Tiến, Tiệt, Tiêu, Toàn, Tô, Tôn, Tôn Thất (Tôn Nữ) Tống, Tuyên, Trà, Trác,Trang, Trầm, Trần, Tri, Trí, Triển, Triệu, Tŕnh, Trịnh, Trong, Tru, Trung, Trừ, Trực, Trưng, Trương, Trượng, Tuân, Tuấn, Tùng, Tư, Từ, Tường, Tướng, Tưởng, Tượng, U, Ủ, Uất, Ung, Uông, Uyển, Ưng, Ứng, Ửng, Vạn, Văn, Vân, Vận, Vầu, Vệ, Vi, Viêm, Viên, Viết, Vinh, Vĩnh, Vịnh, Vu, Vũ (Vơ), Ṿng, Vỏng, Vô, Vù, Vương, Vưu, Vỹ, Xa, Xuân, Yết.

Sắc tộc Khơ Me : Bàn, Binh, Chanh, Chau (Chao, Châu), Chiêm, Danh, Dương, Đào, Điều, Đoàn, Đỗ, Hoàng (Huỳnh), Hứa, Kỳ, Kim, Khan, Khum, Khưu, La, Lâm, Lê, Lư, Liêu, Lộc, Lục, Lưu, Mai, Néang (Neong, Nương), Nuth, Ngô, Nguyễn, Panth, Pem, Phạm, Sơn, Tăng, Tô, Từ, Tưng, Thạch, Thị, Thuận, Trà, Trần, U, Uônth, Xanh, Xath, Xum.

Sắc tộc Khơ Mú : Chưndre, Di Vê, Goi, Hrlip, Ho Họa, Hual, Ir Glaa, Kưmbur, Khư Tlốc, Klảng, Lang Tu, Ma, Moong, Ôm Cô Tlê, Ôm Lít Praga, Rét, Ric, Rivi, Rvai Deer, Rvai Tlăp, Rvai Veng Ung, Rvai Xênh Khương, Tgoóc Xloóc Ôm, Tiác, Thrăng, Tmoong Hol, Tmoong Rung, Tong, Tvạ Ngăm, Tvạ Tờ Rông Blai, Tvạ Vơor, Xoong.

Sắc tộc La Chí : Ly, Lùng, Tận, Vương.

Sắc tộc La Hủ : Cha, Chang, Giàng, Hoàng, Ky, Ly, Ḷ, Pờ, Phản, Phù, (Lo Phù), Thàng, Vàng.

Sắc tộc Lào : Ca, Ḷ, Lường, Vi.

Sắc tộc Lô Lô : Bàn, Cáng, Cổ, Chi, Chông, Dào, D́u, Doăn, Duyền, Hoàng, Hồ, Lang, Làng, Lặc, Lư, Liềng, Ḷ, Lồ, Lồng, Lù, Màn, Mèo, Nùng, Pâu, Phái, Śnh, Thàng, Thào, Thồ, Vàng, Văn.

Sắc tộc Lữ : Ḷ, Tao, Vàng.

Sắc tộc Mày : Cao, Hồ.

Sắc tộc Man Thanh : Chưởng, Kha, Lang, Ḷ, Lô, Lộc, Lư, Ngân, Quang, V́.

Sắc tộc Mèo : Cù, Giàng, Hản, Hầu, Lâu, Ly, Lù, Lùng, Mă, Mùa, Pa, Sùng, Tẩn, Thào, Thèn, Tráng, Vàng, Vù.

Sắc tộc Mnông : Ba Sưr, Bing, Byang, Bu Đăm, Bu Đớp, Bu Sor, Bu Tông, Bun Ô, Bun Tol, Buôn Krông, Chín, Đak Cat (Đắc Chắt), Đinh Đrang, Ja, Kliêng, Liêng, Liêng Hot, Long Ding, Lưk, Mbuôn, Mdrang, Mok, Nđu, Nong, N’tơr, Ong, Pang Pé, Pang Sur, Pang Ting, Pang Trong, Phi Mbre, Phok (Phôk), Rche, Rchil, Riam (Ryam), Rlăk, Sruk, Tơr, Tu Mol, Triek (Triếc) Uê Dak, Vmăk.

Sắc tộc Mường : Bạch, Bùi, Cao, Đinh, Hà, Hoàng, Lê, Phạm, Quách, Trịnh, Xa.

Sắc tộc Nguồn : Cao, Đinh, Hồ, Ngô, Nguyễn, Thái, Trương.

Sắc tộc Nùng: Lành, Long, Mông, Ṿng.

Sắc tộc Ơ Đu : Khăm, Ḷ.

Sắc tộc Pà Thẻn : Đờ (Ca Đo) Hưng, Làn (Ca La Me), Ĺu (D́u), Phù (Ca Bô), Śnh ( Ca Sơ),Táy, Tảy, Tấn, Tẩn, Vàn.

Sắc tộc Pu Nà : Chảo (Triệu), Giàng (Dương), Phán (Phan), Trần, Vàng (Vương)

Sắc tộc Pu Péo : Củng, Chồ, Chúng, Giàng, Lèng, Lù, Lùng, Ka Bởng, Ka Bu, Ka Căm, Ka Cung, Ka Chăm, Ka Rảm, Ka Ru, Ka Rựa, Ka Sô, Pề, Phủ, Thào, Tráng, Vàng,

Sắc tộc Phù Lá: A Sí, Nhơ Hê

Sắc tộc Quỉ : Hữu Vi, Ḷ Khăm (Sầm), Mướn Quán (Lang).

Sắc tộc Raglai : Ba Rau, Bo Bo, Catơ (Katơr), Cà Mau, Copuró, Chamalé, Chip, Do, Hà Dài, Jarao, Lao, Man, Patau Axá, Pateh, Pinăng, Pupor.

Sắc tộc Rhadé : Ayun, Buôn Driêng, Buôn Krong, Éban, Hdok, Mlô, Niê Kdam, Niê Hrah, Niê Kriêng, Niê Siêng.

Sắc tộc Sán D́u : Diệp, Lê, Lư, Ninh, Tạ, Từ, Trần, Trương.

Sắc tộc Si La : Hù, Pồ (Bờ).

Sắc tộc Stiêng : Điểu

Sắc tộc Tà Ôi : Avét, Hoa Hăr.

Sắc tộc Tày Mười : Anh, Kha, Lô, Lộc, Lương, Núi, Ngân, Vàng, Xay, Xền.

Sắc tộc Tày Pọng : La, Viềng

Sắc tộc Tu Dí : Cháng, D́, Giàng, Hoàng, Lồ, Nùng, Phố, Phùng, Thàng, Vàng, Vùi.

Sắc tộc Thái : Bạc, Bế, Bua, Bun, Cà (Hà, Kha, Mào, Sa), Cầm, Chẩu, Chiêu, Đèo, Điều, Hà, Hoàng, Khằm Leo, Lèo, Lềm (Lâm, Lịm),Lư, Ḷ (Lô, La), Lộc, Lự, Lường (Lương), Mang, Mè, Nam, Nông, Ngần, Ngưu, Nho, Nhọt, Panh, Pha, Phia, Ph́a, Quàng (Hoàng, Vàng), Quảng, Sầm, Tạ, Tày, Tao (Đào), Tạo, Ṭng (Tọng) Vang, V́ (Vi, Sa) Xa, Xin.

Sắc tộc Thổ : Bùi, Cao, Chu, Hoàng, Hồ, Lê, Nguyễn, Phạm, Phan, Trần, Trương.

Sắc tộc Thủy : Bàn, Lư, Mùng

Sắc tộc Xá Khmú : Co, Cút, Hùng, Lự, Moong, Xeo.

Sắc tộc Xinh Mun: Cút, Hoàng, Ḷ, Lường, Mè.
Nguyễn Long Thao
VietCatholic News (Chúa Nhật 19/12/2004)


[ Trở về ]